Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BÀI 6 TÍNH THEO PTHH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 17h:43' 18-11-2023
Dung lượng: 438.4 KB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích: 0 người
Xác định tỉ lệ các chất trong các
phương trình phản ứng sau?
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
1
2
1
1
2KClO3  2KCl + 3O2
2
2
3
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
1
1
1
1

Bằng cách nào có thể tính
được lượng chất tham gia và
sản phẩm trong quá trình
sản xuất?

Bài 6
TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
2 bạn chung bàn thảo luận nhóm
trong 3 phút giải bài tập 1
Bài tập 1: Khi cho Fe tác dụng với HCl thu được thì xảy ra
phản ứng hóa học Fe + 2HCl  FeCl2 + H2. Cần bao nhiêu
mol Fe để thu 1,5 mol khí H2?

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Bài tập 1: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
1mol
1mol
?mol
1,5mol
nFe = 1,5 mol

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Các bước tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm
Bước 1: Viết phương trình hóa học, Xác định tỉ lệ số mol
Bước 2: Tìm số mol của chất đã cho: n = m: M ( nếu đề bài cho khối lượng chất),
n= V: 24,79 ( nếu đề bài cho thể tích khí ở 250C, 1 bar), n = CM. Vdd.
Bước 3: Dựa vào phương trình tìm số mol chất tham gia và sản phẩm.
Bước 4: Tính theo yêu cầu đề bài
- Tính khối lượng chất: m = n.M
- Tính thể tích khí: V = n .24,79
- Nồng độ mol : CM = n:V

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Ví dụ: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu
được dung dịch zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
c/ Tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn (250C, 1 bar)

Tóm tắt

mZn = 6,5 gam

Giải:
Bước 1: Tính số mol
 

a/ PTHH
b/ mHCl = ? (gam)
c/ VH2 = ? (lít) ở
đkc

Bước 2: Viết PTHH và cân bằng

PTHH:
Bước 3: Đặt tỉ lệ

Zn + 2 HCl  ZnCl2
chia
chia
1
2
1
ân
ân

Nhân chéo – chia ngang tính số mol các 0,1
?
chất còn lại trong PTHH

Bước 4: Tính theo yêu cầu của đề

nh

0,2
?

nh

0,1
?

+

chia
n
nhâ

H2
1
0,1
?

mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
VH2 = nH2 . 24,79 = 0,1 . 24,79 = 2,479 lít

Các nhóm thảo luận 5 phút
hoàn thành vào bảng nhóm
Cho magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid H2SO4
thì thu được dung dịch magnesium sulfate MgSO4 và 3,7185 lít khí
hydrogen ở đktc thoát ra. Cho: Mg = 24, H =1, S = 32, O=16
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng magnesium cần dùng
c/Tính khối lượng magnesium sulfate MgSO4 tạo thành

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng

Hiệu suất phản ứng là gì?

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% khi đó:
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo
phương trình hóa học (theo lí thuyết)
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo
phương trình hóa học

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
? Khi nung nóng KClO3 theo phản ứng sau: 2KClO3 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhỏ hơn 100%.
Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 lớn hơn/nhỏ hơn/ bằng
1,5mol.
Để thu được 0,3 mol O2 thì số mol KClO3 lớn hơn/nhỏ hơn/ bằng 0,2 mol.

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 lớn hơn 0,2 mol.

Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
2. Tính hiệu suất phản ứng
nCaO= 0,1 mol
PTHH :
CaCO3  CaO+ CO2
Theo PTHH (mol) 1
1
Theo phản ứng (mol) 0,1
0,1
mCaOlt= n.M = 0,1.56=5,6(gam)
mCaOtt= (5,6.80)/100 = 4,48(gam)

Luyện tập
Câu 1. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.Khi cho 1
mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được x mol CuSO4 . Giá trị x là
A. 0,5 mol

B. 1 mol

C. 2 mol

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mol 1
1
Mol pứ 1
1

D. 2,5 mol.

Câu 3. Cho phương trình sau: Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol
KClO3 sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxi?
A. 0,9 mol.

B. 0,45 mol.

C. 0,2 mol.

2KClO3  2KCl + 3O2
2
2
3
0,6
?
nO2= (0,6x3):2 = 0,9 (mol)

D. 0,4 mol.

Câu 4. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Sau phản ứng thu
được 2,479 lít (đktc) khí hiđro ở 250C và 1 bar thì khối lượng
của Mg đã tham gia phản ứng là
A. 2,4 gam.

B. 12 gam.

C. 2,3 gam.

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2
1
2
1
1
0,1
0,1
nH2=2,479/24,79=0,1 (mol)
mMg= 0,1. 24 = 2,4 (gam)

D. 7,2am.

Câu 5. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá
vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu
suất phản ứng bằng 90% là
A. 0,252 tấn.

B. 0,378
C. 0,504 tấn.
D. 0,606 tấn.
tấn.
CaCO3CaO + CO2
1
1
1
0,01
0,01
0,01
nCaCO3 = 1/ 100 = 0,01
mCaOlt= 0,01.56= 0,56 (gam)
mCaOtt= (0,56.90)/100 = 0,504 (gam)

BÀI VỀ NHÀ
Câu 1. Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như sau
Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra như sau:
2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2
Thể tích khí oxygen thu được ở 250C và 1 bar là
A. 33,6 lít. B. 3,36 lít. C. 11,2 lít. D. 1,12 lít.
Câu 2. Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ phản ứng
Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và lượng khí CO2
tham gia phản ứng dư (hiệu suất phản ứng 80%) là
A. 9 tấn.
B. 7,2 tấn. C. 11,25 tấn.
D. 10 tấn.

Bài học đã kết thúc
468x90
 
Gửi ý kiến