Tìm kiếm Bài giảng
BÀI 6 TÍNH THEO PTHH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 17h:43' 18-11-2023
Dung lượng: 438.4 KB
Số lượt tải: 231
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 17h:43' 18-11-2023
Dung lượng: 438.4 KB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
Xác định tỉ lệ các chất trong các
phương trình phản ứng sau?
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1
2
1
1
2KClO3 2KCl + 3O2
2
2
3
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
1
1
1
1
Bằng cách nào có thể tính
được lượng chất tham gia và
sản phẩm trong quá trình
sản xuất?
Bài 6
TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
2 bạn chung bàn thảo luận nhóm
trong 3 phút giải bài tập 1
Bài tập 1: Khi cho Fe tác dụng với HCl thu được thì xảy ra
phản ứng hóa học Fe + 2HCl FeCl2 + H2. Cần bao nhiêu
mol Fe để thu 1,5 mol khí H2?
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Bài tập 1: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1mol
1mol
?mol
1,5mol
nFe = 1,5 mol
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Các bước tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm
Bước 1: Viết phương trình hóa học, Xác định tỉ lệ số mol
Bước 2: Tìm số mol của chất đã cho: n = m: M ( nếu đề bài cho khối lượng chất),
n= V: 24,79 ( nếu đề bài cho thể tích khí ở 250C, 1 bar), n = CM. Vdd.
Bước 3: Dựa vào phương trình tìm số mol chất tham gia và sản phẩm.
Bước 4: Tính theo yêu cầu đề bài
- Tính khối lượng chất: m = n.M
- Tính thể tích khí: V = n .24,79
- Nồng độ mol : CM = n:V
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Ví dụ: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu
được dung dịch zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
c/ Tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn (250C, 1 bar)
Tóm tắt
mZn = 6,5 gam
Giải:
Bước 1: Tính số mol
a/ PTHH
b/ mHCl = ? (gam)
c/ VH2 = ? (lít) ở
đkc
Bước 2: Viết PTHH và cân bằng
PTHH:
Bước 3: Đặt tỉ lệ
Zn + 2 HCl ZnCl2
chia
chia
1
2
1
ân
ân
Nhân chéo – chia ngang tính số mol các 0,1
?
chất còn lại trong PTHH
Bước 4: Tính theo yêu cầu của đề
nh
0,2
?
nh
0,1
?
+
chia
n
nhâ
H2
1
0,1
?
mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
VH2 = nH2 . 24,79 = 0,1 . 24,79 = 2,479 lít
Các nhóm thảo luận 5 phút
hoàn thành vào bảng nhóm
Cho magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid H2SO4
thì thu được dung dịch magnesium sulfate MgSO4 và 3,7185 lít khí
hydrogen ở đktc thoát ra. Cho: Mg = 24, H =1, S = 32, O=16
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng magnesium cần dùng
c/Tính khối lượng magnesium sulfate MgSO4 tạo thành
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Hiệu suất phản ứng là gì?
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% khi đó:
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo
phương trình hóa học (theo lí thuyết)
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo
phương trình hóa học
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
? Khi nung nóng KClO3 theo phản ứng sau: 2KClO3 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhỏ hơn 100%.
Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 lớn hơn/nhỏ hơn/ bằng
1,5mol.
Để thu được 0,3 mol O2 thì số mol KClO3 lớn hơn/nhỏ hơn/ bằng 0,2 mol.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 lớn hơn 0,2 mol.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
2. Tính hiệu suất phản ứng
nCaO= 0,1 mol
PTHH :
CaCO3 CaO+ CO2
Theo PTHH (mol) 1
1
Theo phản ứng (mol) 0,1
0,1
mCaOlt= n.M = 0,1.56=5,6(gam)
mCaOtt= (5,6.80)/100 = 4,48(gam)
Luyện tập
Câu 1. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.Khi cho 1
mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được x mol CuSO4 . Giá trị x là
A. 0,5 mol
B. 1 mol
C. 2 mol
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mol 1
1
Mol pứ 1
1
D. 2,5 mol.
Câu 3. Cho phương trình sau: Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol
KClO3 sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxi?
A. 0,9 mol.
B. 0,45 mol.
C. 0,2 mol.
2KClO3 2KCl + 3O2
2
2
3
0,6
?
nO2= (0,6x3):2 = 0,9 (mol)
D. 0,4 mol.
Câu 4. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Sau phản ứng thu
được 2,479 lít (đktc) khí hiđro ở 250C và 1 bar thì khối lượng
của Mg đã tham gia phản ứng là
A. 2,4 gam.
B. 12 gam.
C. 2,3 gam.
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
1
2
1
1
0,1
0,1
nH2=2,479/24,79=0,1 (mol)
mMg= 0,1. 24 = 2,4 (gam)
D. 7,2am.
Câu 5. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá
vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu
suất phản ứng bằng 90% là
A. 0,252 tấn.
B. 0,378
C. 0,504 tấn.
D. 0,606 tấn.
tấn.
CaCO3CaO + CO2
1
1
1
0,01
0,01
0,01
nCaCO3 = 1/ 100 = 0,01
mCaOlt= 0,01.56= 0,56 (gam)
mCaOtt= (0,56.90)/100 = 0,504 (gam)
BÀI VỀ NHÀ
Câu 1. Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như sau
Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra như sau:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Thể tích khí oxygen thu được ở 250C và 1 bar là
A. 33,6 lít. B. 3,36 lít. C. 11,2 lít. D. 1,12 lít.
Câu 2. Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ phản ứng
Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và lượng khí CO2
tham gia phản ứng dư (hiệu suất phản ứng 80%) là
A. 9 tấn.
B. 7,2 tấn. C. 11,25 tấn.
D. 10 tấn.
Bài học đã kết thúc
phương trình phản ứng sau?
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1
2
1
1
2KClO3 2KCl + 3O2
2
2
3
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
1
1
1
1
Bằng cách nào có thể tính
được lượng chất tham gia và
sản phẩm trong quá trình
sản xuất?
Bài 6
TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
2 bạn chung bàn thảo luận nhóm
trong 3 phút giải bài tập 1
Bài tập 1: Khi cho Fe tác dụng với HCl thu được thì xảy ra
phản ứng hóa học Fe + 2HCl FeCl2 + H2. Cần bao nhiêu
mol Fe để thu 1,5 mol khí H2?
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Bài tập 1: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1mol
1mol
?mol
1,5mol
nFe = 1,5 mol
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Các bước tìm khối lượng chất tham gia và sản phẩm
Bước 1: Viết phương trình hóa học, Xác định tỉ lệ số mol
Bước 2: Tìm số mol của chất đã cho: n = m: M ( nếu đề bài cho khối lượng chất),
n= V: 24,79 ( nếu đề bài cho thể tích khí ở 250C, 1 bar), n = CM. Vdd.
Bước 3: Dựa vào phương trình tìm số mol chất tham gia và sản phẩm.
Bước 4: Tính theo yêu cầu đề bài
- Tính khối lượng chất: m = n.M
- Tính thể tích khí: V = n .24,79
- Nồng độ mol : CM = n:V
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
Ví dụ: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng vừa đủ với dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu
được dung dịch zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen thoát ra.
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng hydrochloric acid HCl tham gia phản ứng
c/ Tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở điều kiện chuẩn (250C, 1 bar)
Tóm tắt
mZn = 6,5 gam
Giải:
Bước 1: Tính số mol
a/ PTHH
b/ mHCl = ? (gam)
c/ VH2 = ? (lít) ở
đkc
Bước 2: Viết PTHH và cân bằng
PTHH:
Bước 3: Đặt tỉ lệ
Zn + 2 HCl ZnCl2
chia
chia
1
2
1
ân
ân
Nhân chéo – chia ngang tính số mol các 0,1
?
chất còn lại trong PTHH
Bước 4: Tính theo yêu cầu của đề
nh
0,2
?
nh
0,1
?
+
chia
n
nhâ
H2
1
0,1
?
mHCl = nHCl . MHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3 gam
VH2 = nH2 . 24,79 = 0,1 . 24,79 = 2,479 lít
Các nhóm thảo luận 5 phút
hoàn thành vào bảng nhóm
Cho magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid H2SO4
thì thu được dung dịch magnesium sulfate MgSO4 và 3,7185 lít khí
hydrogen ở đktc thoát ra. Cho: Mg = 24, H =1, S = 32, O=16
a/ Viết PTHH
b/ Tính khối lượng magnesium cần dùng
c/Tính khối lượng magnesium sulfate MgSO4 tạo thành
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Hiệu suất phản ứng là gì?
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
Xét phản ứng trong trường hợp tổng quát:
Chất phản ứng → Sản phẩm
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% khi đó:
+ Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo
phương trình hóa học (theo lí thuyết)
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo
phương trình hóa học
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
? Khi nung nóng KClO3 theo phản ứng sau: 2KClO3 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhỏ hơn 100%.
Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 lớn hơn/nhỏ hơn/ bằng
1,5mol.
Để thu được 0,3 mol O2 thì số mol KClO3 lớn hơn/nhỏ hơn/ bằng 0,2 mol.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 nhỏ hơn 1,5 mol.
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 lớn hơn 0,2 mol.
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Tính lượng chất trong phương trình hóa học
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
2. Tính hiệu suất phản ứng
nCaO= 0,1 mol
PTHH :
CaCO3 CaO+ CO2
Theo PTHH (mol) 1
1
Theo phản ứng (mol) 0,1
0,1
mCaOlt= n.M = 0,1.56=5,6(gam)
mCaOtt= (5,6.80)/100 = 4,48(gam)
Luyện tập
Câu 1. Cho phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.Khi cho 1
mol CuO tác dụng với đủ với H2SO4 thu được x mol CuSO4 . Giá trị x là
A. 0,5 mol
B. 1 mol
C. 2 mol
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Mol 1
1
Mol pứ 1
1
D. 2,5 mol.
Câu 3. Cho phương trình sau: Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol
KClO3 sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxi?
A. 0,9 mol.
B. 0,45 mol.
C. 0,2 mol.
2KClO3 2KCl + 3O2
2
2
3
0,6
?
nO2= (0,6x3):2 = 0,9 (mol)
D. 0,4 mol.
Câu 4. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Sau phản ứng thu
được 2,479 lít (đktc) khí hiđro ở 250C và 1 bar thì khối lượng
của Mg đã tham gia phản ứng là
A. 2,4 gam.
B. 12 gam.
C. 2,3 gam.
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
1
2
1
1
0,1
0,1
nH2=2,479/24,79=0,1 (mol)
mMg= 0,1. 24 = 2,4 (gam)
D. 7,2am.
Câu 5. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá
vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu
suất phản ứng bằng 90% là
A. 0,252 tấn.
B. 0,378
C. 0,504 tấn.
D. 0,606 tấn.
tấn.
CaCO3CaO + CO2
1
1
1
0,01
0,01
0,01
nCaCO3 = 1/ 100 = 0,01
mCaOlt= 0,01.56= 0,56 (gam)
mCaOtt= (0,56.90)/100 = 0,504 (gam)
BÀI VỀ NHÀ
Câu 1. Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí oxygen như sau
Khi phân huỷ hoàn toàn 47,4 gam KMnO4 phản ứng xảy ra như sau:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Thể tích khí oxygen thu được ở 250C và 1 bar là
A. 33,6 lít. B. 3,36 lít. C. 11,2 lít. D. 1,12 lít.
Câu 2. Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ phản ứng
Khối lượng tinh bột thu được nếu tiêu thụ 5 tấn nước và lượng khí CO2
tham gia phản ứng dư (hiệu suất phản ứng 80%) là
A. 9 tấn.
B. 7,2 tấn. C. 11,25 tấn.
D. 10 tấn.
Bài học đã kết thúc
 








Các ý kiến mới nhất