Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ninh
Ngày gửi: 10h:47' 22-12-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quý thầy cô
về dự giờ lớp 5A
Môn: Toán
Bài: Giải toán về tỉ số phần trăm (TT)

GV thực hiện: Phạm Thị Ninh
Trường TH Đồng Tâm B
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán
* Kiểm tra bài cũ:
Tính:
a.14,5 % x 3 =
b. 70% : 5 =
14%
43,5%
Lớp làm vào bảng con:
64,8% + 9,7% =
74,5%
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
a)Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó.
Tóm tắt
Số HS toàn trường: HS
Số HS nữ chiếm :
Số HS nữ : ………HS ?
800
52,5%
Có thể hiểu 100% số học sinh toàn trường là tất cả số học sinh của trường,
100% số học sinh toàn trường là…HS?
ở đây 100% số học sinh toàn trường là 800 học sinh.
Các bước thực hiện
100% số HS toàn trường là: 800 HS
52,5% số HS toàn trường là:…HS ?
1% số HS toàn trường là :…HS ?
B .1
B.2
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
a)Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó.
* Có thể hiểu 100% số học sinh toàn trường là tất cả số học sinh của trường,
ở đây 100% số học sinh toàn trường là 800 học sinh.
Muốn tìm 1% số HS toàn trường ta làm thế nào ?
800 : 100 =
8 (học sinh)
1% số học sinh toàn trường là:
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là:
8 x 52,5 =
420 (học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp như thế nào ?
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành :
800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
VD: Tìm 15% của 300kg.
Ta làm như sau:
300 :100 x 15 = 45kg
(300 x 15 : 100 = 45kg)

Trong thực hành tính có thể viết:

Thay cho cách viết:
800 :100 x 52,5
Hoặc:
800 x 52,5 : 100
800 x 52,5
100
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Lưu ý
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
b)Bài toán: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 1 000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.
Tóm tắt:
100 đồng, lãi : 0,5 đồng
1 000 000 đồng, lãi:........ đồng ?
Cách giải
Tìm 0,5% của 1 000 000 đồng
Bài giải:
Số tiền lãi sau một tháng là :
1 000 000 : 100 x 0,5 =
Đáp số : 5 000 đồng.
* Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một tháng có lãi 0,5 đồng.
Do đó gửi 1 000 000 đồng sau một
tháng được lãi bao nhiêu đồng ?
5 000 (đồng)
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
c) Luyện tập
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 5 000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là bao nhiêu?
Tóm tắt
100 đồng một tháng lãi : 0.5 đồng
5 000 000 đồng, một tháng : số tiền gửi và tiền lãi … ? đồng
Cách giải
Tìm số tiền lãi sau một tháng
(Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng)
Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số: 5 025 000 đồng
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Cách giải

Số học sinh 10 tuổi là :
32 x 75 : 100 = 24 ( học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là :
32 - 24 = 8 ( học sinh )
Đáp số : 8 học sinh
c) Luyện tập
Bài 1: Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.
Tóm tắt
Lớp học có : 32 học sinh
Số HS 10 tuổi chiếm: 75%
Còn lại là HS 10 tuổi
Số HS 11 tuổi:…….. học sinh ?
- Tìm số học sinh 11 tuổi
- Tìm số học sinh 10 tuổi
(Tìm 75% của 32 học sinh)
B.1
B.2
Bài giải
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
c) Luyện tập
Bài 3: Một xưởng may đã dùng hết 345m vải để may quần áo, trong đó số vải may quần chiếm 40%. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?
Tóm tắt
May quần áo : 345m vải
Số vải may quần chiếm: 40%
Số vải may áo :………m vải ?
Cách giải
Tìm số mét vải may quần.
( Tìm 40% của 345 m vải)
Tìm số mét vải may áo.
B.1
B.2
HS khá giỏi về nhà giải BT 3 vào vở.
Rung chuơng vng
Trò chơi

Có 3 bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án
A, B, C. Trong thời gian quy định những em
nào trả lời đúng và nhanh cả 3 bài tập thì sẽ
là người thắng cuộc.

TRÒ CHƠI
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
5
4
3
2
1
0
Chọn A, hoặc B, hoặc C
VD: Muốn tìm 3 % của 1 500 kg ta làm như sau:

A. 1 500 : 100 x 3

B. 1 500 : 3 x 100

C. 105 x 100
3
TRÒ CHƠI
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
5
4
3
2
1
0
Chọn A, hoặc B, hoặc C
Câu 1: Để tính 50 % của 2500 ta có thể tính:

A. 2500 : 50 x 100

B. 2500 : 100 x 50

C. 2500 x 100
50
2500 x 50
100
=
TRÒ CHƠI
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
5
4
3
2
1
0
Chọn A, hoặc B, hoặc C
Câu 2: 10 % của 1500 là:

A. 150

B. 15

C. 105
= 1500 : 100 x 10
TRÒ CHƠI
TRÒ CHƠI RUNG CHUÔNG VÀNG
5
4
3
2
1
0
Chọn A, hoặc B, hoặc C
Câu 3: 4 % của 1200 là:

A. 300

B. 480

C. 48
= 1200 : 100 x 4
Kết thúc tiết học
Kính chúc thầy cô mạnh khoẻ
Các em chăm ngoan học giỏi
Thứ ba, ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toán:
a)Ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52,5%. Tính số học sinh nữ của trường đó.
* Có thể hiểu 100% số học sinh toàn trường là tất cả số học sinh của trường,
ở đây 100% số học sinh toàn trường là 800 học sinh.
Muốn tìm 1% số HS toàn trường ta làm thế nào ?
800 : 100 =
8 ( học sinh)
1% số học sinh toàn trường là:
Số học sinh nữ hay 52,5% số học sinh toàn trường là :
8 x 52,5 =
420 ( học sinh)
Hai bước tính trên có thể viết gộp như thế nào ?
Hai bước tính trên có thể viết gộp thành :
800 : 100 x 52,5 = 420
Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420
Giải toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)
Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
468x90
 
Gửi ý kiến