Toán 5 tuần 4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Biện Thị Tiền
Ngày gửi: 19h:22' 29-09-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Biện Thị Tiền
Ngày gửi: 19h:22' 29-09-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 03 tháng 10
năm 2024
Kiến thức, kĩ
năng:
– HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài toán.
– Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên
quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất nhân ái, chăm chỉ,trách nhiệm.
LUYỆN
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh nam
bằng số học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt
đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học
sinh nữ?
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh nam bằng số
học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có bao nhiêu học
sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Tóm tắt
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Nam:
Nữ :
40 hs
1
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 8 = 5
Số học sinh nam là:
5 x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
40 – 15 = 25 (học sinh)
Đáp số: Nam: 15 học sinh
Nữ: 25 học sinh
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có
chu vi 90 m, chiều rộng bằng chiều dài.
Tính chiều dài và chiều rộng của thửa
ruộng đó.
Phương pháp giải:
1. Tìm nửa chu vi của thửa ruộng, vẽ sơ đồ
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và giá trị của 1
phần.
3. Tìm chiều rộng của thửa ruộng = nửa chu vi :
tổng số phần bằng nhau
4. Tìm chiều dài của thửa ruộng đó = nửa chu vi –
chiều rộng
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có
chu vi 90 m, chiều rộng bằng chiều dài.
Tính chiều dài và chiều rộng của thửa
ruộng đó.
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
45 m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều rộng của thửa ruộng là:
45 : 5 = 9 (m)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
45 – 9 = 36 (m)
Đáp số: Chiều rộng 9 m
Chiều dài 36 m
3
Số?
Một căn phòng có diện tích 32 được lát bằng các viên
gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một loại màu xanh và
một loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có diện tích 16 và
số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích
mạch gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần .?. viên gạch màu
xanh và .?. viên gạch màu trắng.
Phương pháp giải:
+ Đổi 32 sang đơn vị
+ Tìm số viên gạch để lát căn phòng = Diện tích căn phòng
: diện tích mỗi viên gạch
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm số viên gạch màu xanh = (tổng số viên gạch : tổng
số phần bằng nhau) x số phần viên gạch màu xanh
+ Tìm số viên gạch màu trắng = tổng số viên gạch - số viên
gạch màu xanh
Đổi: 32 = 3 200
Số viên gạch để lát nền căn phòng đó là:
3 200 : 16 = 200 (viên)
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Viên gạch màu xanh:
200
Viên gạch màu trắng:
viên
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên gạch màu xanh là:
200 : 4 = 50 (viên)
Số viên gạch màu trắng là:
200 – 50 = 150 (viên)
Vậy để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên gạch màu xanh và
150 viên gạch màu trắng.
3
Số?
Một căn phòng có diện tích 32 được lát bằng các viên
gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một loại màu xanh và
một loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có diện tích 16 và
số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích
mạch gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên gạch màu
xanh và 150 viên gạch màu trắng.
CỦNG
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá
gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Phương pháp giải:
+ Đổi 2kg 400 g sang đơn vị gam
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau và giá trị
của 1 phần.
+ Tìm khối lượng thịt = Giá trị của 1 phần x số
phần khối lượng thịt
+ Tìm khối lượng cá = khối lượng cá và thịt - khối
lượng thịt
Đổi: 2kg 400 g = 2 400 g
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Khối lượng thịt:
Khối lượng cá:
2 400
g
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay khối lượng thịt là:
2 400 : 3 = 800 (g)
Khối lượng cá là:
2 400 – 800 = 1 600 (g)
Đáp số: Khối lượng thịt: 800 g
Khối lượng cá: 1 600 g
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá
gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu
vàng và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại
có một
chùm màu
vàng.
Vậy đã có .?. chùm pháo hoa màu vàng và .?.
chùm pháo hoa màu đỏ.
Theo đề bài ta có sơ
đồ:
Màu vàng:
20 chùm
Màu đỏ:
pháo
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số chùm pháo hoa màu vàng
là:
20 : 4 = 5 (chùm)
Số chùm pháo hoa màu đỏ là:
20 - 5 = 15 (chùm)
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu vàng
và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại có
một chùm
màu vàng.
Vậy đã có 5 chùm pháo hoa màu vàng và 15
chùm pháo hoa màu đỏ.
Xem lại bài.
Xem lại các bước
giải.
Xem trước bài 11.
năm 2024
Kiến thức, kĩ
năng:
– HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài toán.
– Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên
quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất nhân ái, chăm chỉ,trách nhiệm.
LUYỆN
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh nam
bằng số học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt
đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học
sinh nữ?
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh nam bằng số
học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có bao nhiêu học
sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Tóm tắt
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Nam:
Nữ :
40 hs
1
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 8 = 5
Số học sinh nam là:
5 x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
40 – 15 = 25 (học sinh)
Đáp số: Nam: 15 học sinh
Nữ: 25 học sinh
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có
chu vi 90 m, chiều rộng bằng chiều dài.
Tính chiều dài và chiều rộng của thửa
ruộng đó.
Phương pháp giải:
1. Tìm nửa chu vi của thửa ruộng, vẽ sơ đồ
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và giá trị của 1
phần.
3. Tìm chiều rộng của thửa ruộng = nửa chu vi :
tổng số phần bằng nhau
4. Tìm chiều dài của thửa ruộng đó = nửa chu vi –
chiều rộng
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có
chu vi 90 m, chiều rộng bằng chiều dài.
Tính chiều dài và chiều rộng của thửa
ruộng đó.
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
45 m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều rộng của thửa ruộng là:
45 : 5 = 9 (m)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
45 – 9 = 36 (m)
Đáp số: Chiều rộng 9 m
Chiều dài 36 m
3
Số?
Một căn phòng có diện tích 32 được lát bằng các viên
gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một loại màu xanh và
một loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có diện tích 16 và
số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích
mạch gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần .?. viên gạch màu
xanh và .?. viên gạch màu trắng.
Phương pháp giải:
+ Đổi 32 sang đơn vị
+ Tìm số viên gạch để lát căn phòng = Diện tích căn phòng
: diện tích mỗi viên gạch
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm số viên gạch màu xanh = (tổng số viên gạch : tổng
số phần bằng nhau) x số phần viên gạch màu xanh
+ Tìm số viên gạch màu trắng = tổng số viên gạch - số viên
gạch màu xanh
Đổi: 32 = 3 200
Số viên gạch để lát nền căn phòng đó là:
3 200 : 16 = 200 (viên)
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Viên gạch màu xanh:
200
Viên gạch màu trắng:
viên
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên gạch màu xanh là:
200 : 4 = 50 (viên)
Số viên gạch màu trắng là:
200 – 50 = 150 (viên)
Vậy để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên gạch màu xanh và
150 viên gạch màu trắng.
3
Số?
Một căn phòng có diện tích 32 được lát bằng các viên
gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một loại màu xanh và
một loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có diện tích 16 và
số gạch màu trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích
mạch gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên gạch màu
xanh và 150 viên gạch màu trắng.
CỦNG
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá
gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Phương pháp giải:
+ Đổi 2kg 400 g sang đơn vị gam
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau và giá trị
của 1 phần.
+ Tìm khối lượng thịt = Giá trị của 1 phần x số
phần khối lượng thịt
+ Tìm khối lượng cá = khối lượng cá và thịt - khối
lượng thịt
Đổi: 2kg 400 g = 2 400 g
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Khối lượng thịt:
Khối lượng cá:
2 400
g
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay khối lượng thịt là:
2 400 : 3 = 800 (g)
Khối lượng cá là:
2 400 – 800 = 1 600 (g)
Đáp số: Khối lượng thịt: 800 g
Khối lượng cá: 1 600 g
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá
gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu
vàng và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại
có một
chùm màu
vàng.
Vậy đã có .?. chùm pháo hoa màu vàng và .?.
chùm pháo hoa màu đỏ.
Theo đề bài ta có sơ
đồ:
Màu vàng:
20 chùm
Màu đỏ:
pháo
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số chùm pháo hoa màu vàng
là:
20 : 4 = 5 (chùm)
Số chùm pháo hoa màu đỏ là:
20 - 5 = 15 (chùm)
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu vàng
và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại có
một chùm
màu vàng.
Vậy đã có 5 chùm pháo hoa màu vàng và 15
chùm pháo hoa màu đỏ.
Xem lại bài.
Xem lại các bước
giải.
Xem trước bài 11.
 







Các ý kiến mới nhất