So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần mạnh Thắng
Ngày gửi: 19h:33' 08-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Trần mạnh Thắng
Ngày gửi: 19h:33' 08-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
BÀI 24.
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
(TIẾT 1+2)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
Toán 5
Hướng dẫn học trang 91
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN CHÍ THANH
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
BÀI 24. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1+2)
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
A
KHỞI ĐỘNG
Câu 2: Cho số thập phân 86,324. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì chữ số 3 thuộc hàng nào của số mới ?
Hàng chục. B. Hàng đơn vị.
C. Hàng phần mười. D. Hàng phần trăm.
D
Câu 3: Số thập phân 2,090000 được viết dưới dạng gọn nhất là bao nhiêu?
2,9. B. 2,090.
C. 2,0900. D. 2,09.
D
KHỞI ĐỘNG
Câu 4: Số 72 được viết dưới dạng số thập phân nào dưới đây?
7,2. B. 7,02.
C. 72,00. D. 0,72.
C
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Dòng nào sau đây có các số thập phân bằng nhau:
9,25 ; 9,52; 9,250.
B. 9,25 ; 9,250; 9,2500.
C. 9,25 ; 9,025; 9,2500.
D. 9,25 ; 9,520; 9,2500.
B
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
- Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 0.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Bài 24: So sánh hai số thập phân (tiết 1+2)
(Hướng dẫn học trang 91)
MỤC TIÊU
Em biết:
So sánh 2 số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1
Quan sát hình vẽ dưới đây:
- Đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn trong nhóm.
- Thảo luận xem bạn nào nhảy xa hơn bạn nào? Tại sao?
+ Bạn Huy nhảy xa được 2,05m.
+ Bạn Nhung nhảy xa được 1,84m.
+ Bạn Hương nhảy xa được 1,88m.
+ Bạn Long nhảy xa được 1,93m.
- Bạn nhảy xa nhất là bạn Huy (2,05m) vì đó là thành tích cao nhất trong lớp.
- Lấy hai băng giấy đã chia thành 10 phần bằng nhau.
- Tô màu vào 3 phần của băng giấy thứ nhất và 7 phần vào băng giấy thứ hai.
- Viết số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi băng giấy trên.
- So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy và rút ra nhận xét.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3
Vậy : 7,2 > 6,9
(phần nguyên
có 7 > 6).
=> Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ: 2012,5 > 1998,7 (vì 2012 > 1998).
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, ... ; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ : 74,885 < 74,9 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 8 < 9).
430,72 > 430,70 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0).
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 4
So sánh hai số thập phân :
a) 3,05 và 2,84. b) 4,723 và 4,79.
Ta có: 3,05 > 2,84 (vì phần nguyên 3 > 2).
b) Ta có: 4,723 < 4,79 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 < 9).
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1
So sánh hai số thập phân :
a) 7,9 và 8,2. b) 6,35 và 6,53.
c) 2,8 và 2,93. d) 0,458 và 0,54.
a) 7,9 < 8,2 (vì phần nguyên 7 < 8).
b) 6,35 < 6,53 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 3 < 5).
c) 2,8 < 2,93 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 8 < 9).
d) 0,458 và 0,54 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5).
Bài 2
Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
a) 0,8 ; 0,17 ; 0,315.
b) 7,8 ; 8,7 ; 8,2 ; 7,96 ; 8,014.
Bài 2:
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,17 < 0,315 < 0,8.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,17 ; 0,315 ; 0,8.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
7,8 < 7,96 < 8,014 < 8,2 < 8,7.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là :
7,8 ; 7,96 ; 8,014 ; 8,2 ; 8,7.
Bài 3:
Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) 1,004 ; 0,04 ; 0,104
b) 0,8 ; 0,807 ; 0,87 ; 0,78 ; 0,087.
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
1,004 > 0,104 > 0,04
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :
1,004 ; 0,104 ; 0,04.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,87 > 0,807 > 0,8 > 0,78 > 0,087.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :
0,87 ; 0,807 ; 0,8 ; 0,78 ; 0,087.
Bài 5: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 0,9 < x < 1,2. b) 84,97 < x < 85,14.
a) Số tự nhiên lớn hơn 0,9 và bé hơn 1,2 là: 1. Vậy x là: 1.
b) Số tự nhiên lớn hơn 84,97 và bé hơn 85,14 là: 85. Vậy x là: 85.
TRÒ CHƠI:
XEM AI NHANH NHẤT?
Câu 1. Số tự nhiên x, biết:
6,6 < x < 7,2.
6
7
8
9
Trò chơi:
“Xem ai nhanh nhất?”
B
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
Câu 2: Cho các số thập phân: 1,3 ; 1,33 ; 13,3. Thứ tự sắp xếp từ bé đến lớn là:
1,3; 1,33; 13,3.
B. 13,3; 1,33; 1,3.
C. 1,33; 13,3; 1,3.
D. 1,3; 13,3; 1,33.
A
Câu 3: Số thập phân lớn hơn số 80,02 là:
80,020.
80,002.
80,20.
80,0002.
C
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
.
CÁC EM GIỎI LẮM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
CHÚC MỪNG CÁC EM!
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, ... ; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Câu 1
Em hỏi chiều cao của mọi người trong gia đình và viết vào bảng theo mẫu:
Ví dụ:
Câu 2: Em viết tên mọi người trong gia đình theo thứ tự từ người cao nhất đến người thấp nhất.
Dặn dò
Học kĩ bài 24 (Xem lại bài cô gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị bài 25 (Hướng dẫn học trang 96).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
(TIẾT 1+2)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
Toán 5
Hướng dẫn học trang 91
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN CHÍ THANH
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
BÀI 24. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1+2)
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
A
KHỞI ĐỘNG
Câu 2: Cho số thập phân 86,324. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ số thì chữ số 3 thuộc hàng nào của số mới ?
Hàng chục. B. Hàng đơn vị.
C. Hàng phần mười. D. Hàng phần trăm.
D
Câu 3: Số thập phân 2,090000 được viết dưới dạng gọn nhất là bao nhiêu?
2,9. B. 2,090.
C. 2,0900. D. 2,09.
D
KHỞI ĐỘNG
Câu 4: Số 72 được viết dưới dạng số thập phân nào dưới đây?
7,2. B. 7,02.
C. 72,00. D. 0,72.
C
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Dòng nào sau đây có các số thập phân bằng nhau:
9,25 ; 9,52; 9,250.
B. 9,25 ; 9,250; 9,2500.
C. 9,25 ; 9,025; 9,2500.
D. 9,25 ; 9,520; 9,2500.
B
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
- Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 0.
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Bài 24: So sánh hai số thập phân (tiết 1+2)
(Hướng dẫn học trang 91)
MỤC TIÊU
Em biết:
So sánh 2 số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1
Quan sát hình vẽ dưới đây:
- Đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn trong nhóm.
- Thảo luận xem bạn nào nhảy xa hơn bạn nào? Tại sao?
+ Bạn Huy nhảy xa được 2,05m.
+ Bạn Nhung nhảy xa được 1,84m.
+ Bạn Hương nhảy xa được 1,88m.
+ Bạn Long nhảy xa được 1,93m.
- Bạn nhảy xa nhất là bạn Huy (2,05m) vì đó là thành tích cao nhất trong lớp.
- Lấy hai băng giấy đã chia thành 10 phần bằng nhau.
- Tô màu vào 3 phần của băng giấy thứ nhất và 7 phần vào băng giấy thứ hai.
- Viết số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi băng giấy trên.
- So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy và rút ra nhận xét.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3
Vậy : 7,2 > 6,9
(phần nguyên
có 7 > 6).
=> Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ: 2012,5 > 1998,7 (vì 2012 > 1998).
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, ... ; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ : 74,885 < 74,9 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 8 < 9).
430,72 > 430,70 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0).
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 4
So sánh hai số thập phân :
a) 3,05 và 2,84. b) 4,723 và 4,79.
Ta có: 3,05 > 2,84 (vì phần nguyên 3 > 2).
b) Ta có: 4,723 < 4,79 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 < 9).
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1
So sánh hai số thập phân :
a) 7,9 và 8,2. b) 6,35 và 6,53.
c) 2,8 và 2,93. d) 0,458 và 0,54.
a) 7,9 < 8,2 (vì phần nguyên 7 < 8).
b) 6,35 < 6,53 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 3 < 5).
c) 2,8 < 2,93 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 8 < 9).
d) 0,458 và 0,54 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5).
Bài 2
Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
a) 0,8 ; 0,17 ; 0,315.
b) 7,8 ; 8,7 ; 8,2 ; 7,96 ; 8,014.
Bài 2:
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,17 < 0,315 < 0,8.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,17 ; 0,315 ; 0,8.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
7,8 < 7,96 < 8,014 < 8,2 < 8,7.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là :
7,8 ; 7,96 ; 8,014 ; 8,2 ; 8,7.
Bài 3:
Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) 1,004 ; 0,04 ; 0,104
b) 0,8 ; 0,807 ; 0,87 ; 0,78 ; 0,087.
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
1,004 > 0,104 > 0,04
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :
1,004 ; 0,104 ; 0,04.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,87 > 0,807 > 0,8 > 0,78 > 0,087.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là :
0,87 ; 0,807 ; 0,8 ; 0,78 ; 0,087.
Bài 5: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 0,9 < x < 1,2. b) 84,97 < x < 85,14.
a) Số tự nhiên lớn hơn 0,9 và bé hơn 1,2 là: 1. Vậy x là: 1.
b) Số tự nhiên lớn hơn 84,97 và bé hơn 85,14 là: 85. Vậy x là: 85.
TRÒ CHƠI:
XEM AI NHANH NHẤT?
Câu 1. Số tự nhiên x, biết:
6,6 < x < 7,2.
6
7
8
9
Trò chơi:
“Xem ai nhanh nhất?”
B
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
Câu 2: Cho các số thập phân: 1,3 ; 1,33 ; 13,3. Thứ tự sắp xếp từ bé đến lớn là:
1,3; 1,33; 13,3.
B. 13,3; 1,33; 1,3.
C. 1,33; 13,3; 1,3.
D. 1,3; 13,3; 1,33.
A
Câu 3: Số thập phân lớn hơn số 80,02 là:
80,020.
80,002.
80,20.
80,0002.
C
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
.
CÁC EM GIỎI LẮM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
CHÚC MỪNG CÁC EM!
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, ... ; đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Câu 1
Em hỏi chiều cao của mọi người trong gia đình và viết vào bảng theo mẫu:
Ví dụ:
Câu 2: Em viết tên mọi người trong gia đình theo thứ tự từ người cao nhất đến người thấp nhất.
Dặn dò
Học kĩ bài 24 (Xem lại bài cô gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị bài 25 (Hướng dẫn học trang 96).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HOA
 







Các ý kiến mới nhất