Tìm kiếm Bài giảng
Toán 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng Dung
Ngày gửi: 22h:19' 10-09-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hằng Dung
Ngày gửi: 22h:19' 10-09-2025
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
? Nêu tên các quyển sách của bộ môn toán 6 mà em có?
TẬP HỢP
c
á
S
i
g
h
oa
h
k
Sách bài tập
o
á
S
Sách tham khảo
…………….
CHƯƠNG I:
TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1. BÀI 1: TẬP HỢP
Tiết 1. Bài 1.
TẬP HỢP
1. TẬP HỢP VÀ PHẦN TỬ
CỦA TẬP HỢP
2. MÔ TẢ TẬP HỢP
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Hoạt động cặp đôi: Tìm các ví dụ
tương tự về tập hợp trong đời sống?
Tập hợp học sinh lớp 6a3
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Tập hợp các số 4;1;9;8.
Nếu kí hiệu M là tập hợp này thì các số 4;1;9;8 là
các phần tử của tập hợp M; 7 không là phần tử của
tập hợp M
c
b
a
Tập hợp B gồm các phần tử a; b; c
B
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy
được gọi là những phần tử của tập hợp.
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy
được gọi là những phần tử của tập hợp.
x là phần tử của tập A kí hiệu là A (đọc là x
thuộc A)
y không là phần tử của tập A kí hiệu là y A ( đọc
là y không thuộc A)
-Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên
cho một tập hợp.
*Chú ý: Khi x thuộc A ta còn nói “ x nằm trong A” , hay “ A chứa x”
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các đối
tượng ấy được gọi là những phần tử
của tập hợp.
x là phần tử của tập A kí hiệu là A (đọc là
x thuộc A)
y không là phần tử của tập A kí hiệu là y A
( đọc là y không thuộc A)
Phiếu học tập số 1:
6
2
5
7
4
A
a) Điền kí hiệu , vào chỗ trống thích hợp:
4
.... A; 7....
....A
A; 6
A ; 5....
b) Các phần tử nằm trong A gồm các số:
2; 4; 5
.....................................
6; 7
c) A không chứa các phần tử: .......................
chữ cái in hoa.
d) Người ta đặt tên tập hợp bằng ..................
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. TẬP HỢP VÀ PHẦN TỬ CỦA TẬP
HỢP.
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các đối
tượng ấy được gọi là những phần tử
của tập hợp.
x là phần tử của tập A kí hiệu là A (đọc là
x thuộc A)
y không là phần tử của tập A kí hiệu là y A (
đọc là y không thuộc A)
2. MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP:
Luyện tập 1:
Gọi B là tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em.
Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và một bạn
không thuộc tập B.
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. TẬP HỢP VÀ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP.
2. MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP:
Hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là
viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc {}
theo thứ tự tùy ý, mỗi phần tử chỉ được viết một
lần.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp.
* Chú ý:
1. Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0;1;2;3;...
Ta viết: N = {0; 1; 2; 3;...}.
2. Ta viết nN có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng
hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
P = {n| | } hoặc P = {n , }.
3. Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số tự
nhiên khác 0, nghĩa là N* = {1; 2; 3;...}.
Ví dụ:
Hình 1.4. Tập hợp P
Với tập P gồm các số 0: 1: 2; 3: 4; 5 ở Hình
1.4, ta viết:
Cách 1: Liệt kê các phần tử:
P={0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp:
P = {n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.
Phiếu học tập số 2:
1 - Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các phần tử,
bạn Nam viêt:
L = {N; H; A; T; R; A; N; G}.
Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
………………………………………………………………...
2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
ĐÁP ÁN
1 - Bạn Nam viết sai, vì phần tử N và A lặp lại 2 lần.
Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai
cách)
K ={0; 1;2;N3;| 4;
n<5; 6}.
K = {n 7}.
LUYỆN TẬP 2
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng
A = { x , x < 5}
B = { x , x < 5}
LUYỆN TẬP 3
Gọi M là các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10
? ; 9
a) Thay thế dấu “?” bằng dấu hoặc : 5
M
b) Mô tả tập hợp M bằng hai cách.
? ;
M
TRÒ CHƠI: Ô SỐ MAY MẮN
Thể lệ trò chơi:
+ Mỗi học sinh chọn một số trong bảng 5 số. Mở mỗi số có một câu hỏi, học
sinh chọn đáp án đúng nhất trong 30 giây, học sinh sẽ được quay vòng quay
may mắn để nhận thưởng.
+ Trong 5 số, có một số may mắn không phải trả lời câu hỏi và được quay
vòng quay may mắn để nhận thưởng.
10
ần
h
P
g
n
ở
thư
Ô SỐ MAY
MẮN
8
2
ần
Ph ng
ưở
th
5
8
10
4
3
9
1
9
QUAY
Câu hỏi: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. Q = [1; 2; 3; 4]
B. Q = (1; 2; 3; 4)
C. Q = 1; 2; 3; 4
D Q = {1; 2; 3; 4}
D.
Câu hỏi: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án
sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C.
C 6∈B
D. 1 ∉ B
Câu hỏi: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A A = {6; 7; 8; 9}
A.
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu hỏi: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
B = {H; O; C; S; I; N}
A. P = {H; O; C; S; I; N; H} B. P
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*) -Biết lấy ví dụ về tập hợp
- Nắm được hai cách viết tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.1 đến 1.5, SGK-tr7,8;
*)Xem trước “§ 2: Cách ghi số tự nhiên” và làm bài tập sau:
1. Cho số 32 567
a) Số 5 nằm ở hàng nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Viết số đó thành tổng các giá trị chữ số của nó?
2. Viết các số 18, 24 bằng số La Mã.
TẬP HỢP
c
á
S
i
g
h
oa
h
k
Sách bài tập
o
á
S
Sách tham khảo
…………….
CHƯƠNG I:
TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1. BÀI 1: TẬP HỢP
Tiết 1. Bài 1.
TẬP HỢP
1. TẬP HỢP VÀ PHẦN TỬ
CỦA TẬP HỢP
2. MÔ TẢ TẬP HỢP
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Hoạt động cặp đôi: Tìm các ví dụ
tương tự về tập hợp trong đời sống?
Tập hợp học sinh lớp 6a3
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Tập hợp các số 4;1;9;8.
Nếu kí hiệu M là tập hợp này thì các số 4;1;9;8 là
các phần tử của tập hợp M; 7 không là phần tử của
tập hợp M
c
b
a
Tập hợp B gồm các phần tử a; b; c
B
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy
được gọi là những phần tử của tập hợp.
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy
được gọi là những phần tử của tập hợp.
x là phần tử của tập A kí hiệu là A (đọc là x
thuộc A)
y không là phần tử của tập A kí hiệu là y A ( đọc
là y không thuộc A)
-Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên
cho một tập hợp.
*Chú ý: Khi x thuộc A ta còn nói “ x nằm trong A” , hay “ A chứa x”
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các đối
tượng ấy được gọi là những phần tử
của tập hợp.
x là phần tử của tập A kí hiệu là A (đọc là
x thuộc A)
y không là phần tử của tập A kí hiệu là y A
( đọc là y không thuộc A)
Phiếu học tập số 1:
6
2
5
7
4
A
a) Điền kí hiệu , vào chỗ trống thích hợp:
4
.... A; 7....
....A
A; 6
A ; 5....
b) Các phần tử nằm trong A gồm các số:
2; 4; 5
.....................................
6; 7
c) A không chứa các phần tử: .......................
chữ cái in hoa.
d) Người ta đặt tên tập hợp bằng ..................
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. TẬP HỢP VÀ PHẦN TỬ CỦA TẬP
HỢP.
Một tập hợp ( gọi tắt là tập) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các đối
tượng ấy được gọi là những phần tử
của tập hợp.
x là phần tử của tập A kí hiệu là A (đọc là
x thuộc A)
y không là phần tử của tập A kí hiệu là y A (
đọc là y không thuộc A)
2. MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP:
Luyện tập 1:
Gọi B là tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em.
Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và một bạn
không thuộc tập B.
Tiết 1. Bài 1: TẬP HỢP
1. TẬP HỢP VÀ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP.
2. MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP:
Hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là
viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc {}
theo thứ tự tùy ý, mỗi phần tử chỉ được viết một
lần.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp.
* Chú ý:
1. Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0;1;2;3;...
Ta viết: N = {0; 1; 2; 3;...}.
2. Ta viết nN có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng
hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
P = {n| | } hoặc P = {n , }.
3. Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số tự
nhiên khác 0, nghĩa là N* = {1; 2; 3;...}.
Ví dụ:
Hình 1.4. Tập hợp P
Với tập P gồm các số 0: 1: 2; 3: 4; 5 ở Hình
1.4, ta viết:
Cách 1: Liệt kê các phần tử:
P={0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp:
P = {n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.
Phiếu học tập số 2:
1 - Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các phần tử,
bạn Nam viêt:
L = {N; H; A; T; R; A; N; G}.
Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
………………………………………………………………...
2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
ĐÁP ÁN
1 - Bạn Nam viết sai, vì phần tử N và A lặp lại 2 lần.
Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai
cách)
K ={0; 1;2;N3;| 4;
n<5; 6}.
K = {n 7}.
LUYỆN TẬP 2
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng
A = { x , x < 5}
B = { x , x < 5}
LUYỆN TẬP 3
Gọi M là các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10
? ; 9
a) Thay thế dấu “?” bằng dấu hoặc : 5
M
b) Mô tả tập hợp M bằng hai cách.
? ;
M
TRÒ CHƠI: Ô SỐ MAY MẮN
Thể lệ trò chơi:
+ Mỗi học sinh chọn một số trong bảng 5 số. Mở mỗi số có một câu hỏi, học
sinh chọn đáp án đúng nhất trong 30 giây, học sinh sẽ được quay vòng quay
may mắn để nhận thưởng.
+ Trong 5 số, có một số may mắn không phải trả lời câu hỏi và được quay
vòng quay may mắn để nhận thưởng.
10
ần
h
P
g
n
ở
thư
Ô SỐ MAY
MẮN
8
2
ần
Ph ng
ưở
th
5
8
10
4
3
9
1
9
QUAY
Câu hỏi: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. Q = [1; 2; 3; 4]
B. Q = (1; 2; 3; 4)
C. Q = 1; 2; 3; 4
D Q = {1; 2; 3; 4}
D.
Câu hỏi: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án
sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C.
C 6∈B
D. 1 ∉ B
Câu hỏi: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A A = {6; 7; 8; 9}
A.
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu hỏi: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
B = {H; O; C; S; I; N}
A. P = {H; O; C; S; I; N; H} B. P
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*) -Biết lấy ví dụ về tập hợp
- Nắm được hai cách viết tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.1 đến 1.5, SGK-tr7,8;
*)Xem trước “§ 2: Cách ghi số tự nhiên” và làm bài tập sau:
1. Cho số 32 567
a) Số 5 nằm ở hàng nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Viết số đó thành tổng các giá trị chữ số của nó?
2. Viết các số 18, 24 bằng số La Mã.
 








Các ý kiến mới nhất