Tìm kiếm Bài giảng
Toán 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Nhất
Ngày gửi: 14h:47' 26-06-2025
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Nhất
Ngày gửi: 14h:47' 26-06-2025
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Tiết 22;28;29
BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH
QUẠT TRÒN (tiếp)
NỘI DUNG BÀI HỌC
02 Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn
03 Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
Tiêu đề
Các nguyên nhân gây tai nạn thương tích
ở trẻ em Việt Nam
Đuối nước
2%
Hình tròn
20%
2%
48%
biểu diễn
dữ liệu
Tai nạn giao thông
28%
Ngã
Ngộ độc
Thương tích khác
Chú giải
Từ biểu đồ Hình 5.4, em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các
?
nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam.
Nguyên nhân gây tại nạn thương tích
Tỉ lệ (%)
Đuối nước
48
Tai nạn giao thông
28
Ngã
2
Ngộ độc
2
Thương tích khác
20
Tổng
100%
Luyện tập 1
Biểu đồ Hình 5.7 cho biết tỉ lệ các loại kem bán được trong
một ngày của cửa hàng kem.
a) Em hãy chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.
b) Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình
quạ, mỗi hình quạ biểu diễn số liệu nào?
c) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được
trong một ngày của cửa hàng.
Tiêu đề
Tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày
Hình tròn
25%
16.7%
Ốc quế
biểu diễn
dữ liệu
Đậu xanh
33.3%
25%
Sô cô la
Sữa dừa
Chú giải
b) Hình tròn được chia thành 4 hình quạt.
Các hình quạt này biểu diễn tỉ lệ các loại kem: đậu xanh,
ốc quế, sô cô la, sữa dừa mà cửa hàng bán được.
Bảng thống kê:
Loại kem Đậu xanh
Tỉ lệ
16,7%
Ốc quế
Sô cô la
Sữa dừa
25%
33,3%
25%
Nhận xét:
Phần hình quạt ứng với hình tròn
biểu diễn tỉ lệ 25%.
II. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH
QUẠT TRÒN
Ví dụ 1
Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ các loại sách ở
một thư viện trường học:
Loại sách Sách giáo khoa Sách tham khảo Sách truyện Sách khác
Tỉ lệ
40%
20%
30%
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.8 vào vở để biểu diễn
bẳng thống kê này.
10%
Giải
Tỉ lệ các loại sách trong thư viện
10%
Sách giáo khoa
40%
30%
Sách tham khảo
Sách truyện
20%
Sách khác
Luyện tập 2
Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ các bạn trong trường
dự đoán đội vô địch giải bóng đá học sinh khối 7.
Đội tuyển lớp
7A
7B
7C
7D
Tỉ lệ dự đoán
15%
30%
20%
35%
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.10 vào vở để biểu diễn
bẳng thống kê này.
Kết quả dự đoán đội vô địch giải bóng đá
học sinh khối 7
15%
35%
Lớp 7A
Lớp 7B
30%
Lớp 7C
20%
Lớp 7D
Ví dụ 2
Sau một năm thực hiện đề án phổ cập bơi, người ta tiến hành
thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học ở một
huyện, được kết quả như sau
Tình trạng
Bơi thành thạo
Biết bơi nhưng
Chưa biết bơi
chưa thành thạo
Số học sinh
250
175
75
a) Tính tỉ lệ số học sinh mỗi loại trên tổng
số học sinh tham gia khảo sát.
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn
sau vào vở để biểu diễn bẳng thống kê này.
Giải
a) Tổng số học sinh tham gia khảo sát là:
(học sinh).
Tỉ lệ số số học sinh bơi thành thạo, biết bơi nhưng
chưa thành thạo và chưa biết bơi trên tổng số học sinh
tương ứng là:
Kết quả phổ cập bơi sau một năm triển khai
Bơi thành thạo
50%
15%
Biết bơi nhưng
chưa thành thạo
35%
Chưa biết bơi
Luyện tập 3
Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ áo đồng phục theo
kích cỡ của các bạn học sinh lớp 7A.
Cỡ áo
S
M
L
XL
Tỉ lệ
15%
50%
30%
5%
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.13 vào vở để biểu diễn
bảng thống kê này.
Trả lời
Tỉ lệ cỡ áo của các bạn trong lớp 7A
5%
15%
30%
S
M
50%
L
XL
III. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG BIỂU ĐỒ
HÌNH QUẠT TRÒN
Ví dụ 3
Cho biểu đồ Hình 5.14.
a) Em hãy lập bảng thống kê về
mức độ ảnh hưởng (đơn vị %) của
các yếu tổ đến chiều cao của trẻ.
b) Ngoài yếu tố di truyền, ba yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến
chiều cao là gì? Ba yếu tố đó chiếm tổng bao nhiêu phần trăm?
Giải
a) Bảng thống kê
Yếu tố
Mức độ ảnh
hưởng (%)
Vận động
Di truyền
Dinh dưỡng
20
23
32
Giấc ngủ và
môi trường
Yếu tố khác
16
9
b) Ngoài yếu tố di truyền, ba yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chiều cao là:
Dinh dưỡng: 32%; vận động: 20%; giấc ngủ và môi trường: 16%.
Tổng mức độ ảnh hưởng của ba yếu tố này là 32%+20%+16% = 68%
Luyện tập 4
Cho biểu đồ Hình 5.15.
a) Hãy liệt kê ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam năm
2019.
b) Biết sản lượng điện của Việt Nam năm 2019 là kWh.
Em hãy cho biết trong năm này Việt Nam đã nhập khẩu
bao nhiêu kWh điện.
Sản lượng điện theo nguồn của Việt Nam
năm 2019
0.5%
1.4%
Thuỷ điện
18.8%
Điện than
37.7%
42%
Điện khí
Điện tái tạo
Điện nhập khẩu
Giải
a) Ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam trong năm
2019: thủy điện, điện than, điện khí.
b) Trong năm 2019, Việt Nam đã nhập khẩu
(kWh).
Ví dụ 3
Ứng dụng để dự đoán
Biểu đồ Hình 5.16 cho biết các hoạt động của học sinh
khối 7 tại một trường trung học trong thời gian rảnh rỗi.
Hãy dự đoán trong 200 học sinh khối 7 của trường đó có
khoảng bao nhiêu bạn thích chơi thể thao trong thời gian
rảnh rỗi.
Bạn làm gì trong thời gian rảnh rỗi
15%
Nghe nhạc
20%
10%
25%
Xem ti vi
Chơi thể thao
Đọc sách
30%
Hoạt động khác
Giải
Số học sinh khối 7 của trường thích chơi thể thao
trong thời gian rảnh rỗi là khoảng:
(học sinh)
Luyện tập 5
Dựa vào biểu đồ Hình 5.16, em hãy cho biết
trong 200 học sinh khối 7 của trường đó có
khoảng bao nhiêu bạn thích đọc sách hoặc
nghe nhạc trong thời gian rảnh rỗi.
Giải
Tỉ lệ HS thích đọc sách hoặc nghe nhạc là
20% + 25% = 45%.
Trong 200 học sinh, số học sinh thích đọc
sách hoặc nghe nhạc khoảng: 200. 45% = 90
học sinh.
Tranh luận: Cho biểu đồ Hình 5.17
Thực trạng các tật khúc xạ về mắt của
học sinh một số tỉnh ở Việt Nam
0.8%
Bình thường
32.8%
Cận thị
66.4%
Viễn thị/Loạn thị
Như vậy, nếu một trường
trung học có 1000 học
sinh thì chắc chắn có 328
Tớ nghĩ đây chỉ là con
số ước lượng thôi.
học sinh bị cận thị.
Em đồng ý với ý kiến nào trong hai ý kiến trên?
Giải
Đây chỉ là số ước lượng.
Số liệu 32,8% người cận thị là tính theo một số tỉnh ở Việt
Nam, vì vậy khi tính cụ thể trong 1 trường học 1000 học sinh
thì giá trị 1000. 32,8% = 328 học sinh là số ước lượng.
Ví dụ: nếu một trường có 1000 HS và có 32,8% HS cận thị
thì giá trị 1000. 32,8% = 328 học sinh là giá trị chính xác của
số học sinh bị cận thị.
LUYỆN TẬP
Bài 5.6 (SGK – tr.99) Cho biểu đồ Hình 5.18
Tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến
ngày 1 – 7 – 2020
0.55%
Châu Á
13.11%
Châu Phi
9.61%
17.21%
59.52%
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Úc
a) Cho biết các thành phần của biểu đồ này.
b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy
hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Châu lục nào có số dân đông nhất? Ít nhất?
d) Biết rằng năm 2020 tổng số dân của 5 châu lục là
7773 triệu người. Tính số dân của mỗi châu lục.
Giải
a) Biểu đồ gồm ba phần chính:
+ Phần tiêu đề “Tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến
ngày – ”,
+ Phần hình tròn biểu diễn dử liệu được chia thành các
hình quạt,
+ Phần chú giải.
b) Hình tròn được chia thành 5 hình quạt, mỗi hình quạt
biểu diễn tỉ lệ dân số của một châu lục.
c) Châu Á có số dân nhiều nhất, châu Úc có số dân ít nhất.
d) Số dân của châu Á là: (triệu người).
Số dân của châu Phi là: 1338 (triệu người).
Số dân Châu Âu là: (triệu người).
Số dận Châu Mỹ là: (triệu người).
Số dân Châu Úc là: (triệu người).
Bài 5.7 (SGK – tr.99) An khảo sát về thú nuôi được
yêu thích của các bạn trong lớp và thu được kết quả
như bảng sau:
Vật nuôi
Số bạn
yêu thích
Chó
Mèo
Chim
Cá
10
20
7
3
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.19 vào vở để biểu diễn
bảng thống kê trên.
Giải
Tỉ lệ các loài vật nuôi được yêu thích:
Vật nuôi
Chó
Mèo
Chim
Cá
Tỉ lệ bạn yêu thích
25%
50% 17,5% 7,5%
Tỉ lệ các loài vật nuôi được yêu thích
7.5%
25%
17.5%
50%
Chó
Mèo
Chim
Cá
Bài 5.9 (SGK – tr.99) Từ kết quả thu thập dữ liệu
về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học (H.5.12), em
hãy ước lượng xem trong 800 học sinh tiểu học
của một xã trong huyện đó, có bao nhiêu học sinh
bơi thành thạo, bao nhiêu học sinh chưa biết bơi.
Giải
Số học sinh biết bơi thành thạo khoảng:
(học sinh).
Số học sinh chưa biết bơi khoảng:
(học sinh).
VẬN DỤNG
Bài 5.8 (SGK – tr.99) Biểu đồ Hình 5.20 cho biết tỉ lệ
thành viên theo nhóm máu của một đội hiến máu gồm
200 tình nguyện viên. Hỏi:
a) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A, bao nhiêu
người mang nhóm máu B?
b) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A hoặc O.
Tỉ lệ các thành viên theo nhóm máu
20%
40%
Nhóm máu B
30%
10%
Nhóm máu A
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Giải
a) Số người có nhóm máu A là: (người);
Số người có nhóm máu B là (người).
b) Tỉ lệ người có nhóm máu hoặc là: .
Số người có nhóm máu hoặc là: (người).
Bài tập: Cho bảng
Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án bảo vệ môi trường của thành phố H
Dự án
Tỉ lệ ngân sách
Xử lí chất thải sinh hoạt
50%
Xử lí chất thải công nghiệp và nguy hại
40%
Phương tiện thu gom và vận chuyển chất thải 10%
a) Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu
đồ dưới, bằng cách điền vào phần …..
b) Hãy hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn bằng cách
chọn màu thích hợp của từng ô (1), (2), (3).
(1) Xử lí chất thải sinh hoạt
(2) Xử lí chất thải công nghiệp và nguy hại
(3) Phương tiện thu gom và vận chuyển chất thải
Giải
Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án bảo vệ
môi trường của thành phố H
Xử lí chất thải sinh hoạt
10%
Xử lí chất thải công nghiệp
và nguy hại
40%
50%
Phương tiện thu gom và
vận chuyển chất thải
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài mới
trong bài.
trong SBT.
“Biểu đồ đoạn thẳng”.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG BUỔI HỌC
TIẾP THEO
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Tiết 22;28;29
BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH
QUẠT TRÒN (tiếp)
NỘI DUNG BÀI HỌC
02 Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn
03 Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
Tiêu đề
Các nguyên nhân gây tai nạn thương tích
ở trẻ em Việt Nam
Đuối nước
2%
Hình tròn
20%
2%
48%
biểu diễn
dữ liệu
Tai nạn giao thông
28%
Ngã
Ngộ độc
Thương tích khác
Chú giải
Từ biểu đồ Hình 5.4, em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các
?
nguyên nhân gây tai nạn thương tích ở trẻ em Việt Nam.
Nguyên nhân gây tại nạn thương tích
Tỉ lệ (%)
Đuối nước
48
Tai nạn giao thông
28
Ngã
2
Ngộ độc
2
Thương tích khác
20
Tổng
100%
Luyện tập 1
Biểu đồ Hình 5.7 cho biết tỉ lệ các loại kem bán được trong
một ngày của cửa hàng kem.
a) Em hãy chỉ ra các thành phần của biểu đồ trên.
b) Trong biểu đồ trên, hình tròn được chia thành mấy hình
quạ, mỗi hình quạ biểu diễn số liệu nào?
c) Em hãy lập bảng thống kê tỉ lệ các loại kem bán được
trong một ngày của cửa hàng.
Tiêu đề
Tỉ lệ các loại kem bán được trong một ngày
Hình tròn
25%
16.7%
Ốc quế
biểu diễn
dữ liệu
Đậu xanh
33.3%
25%
Sô cô la
Sữa dừa
Chú giải
b) Hình tròn được chia thành 4 hình quạt.
Các hình quạt này biểu diễn tỉ lệ các loại kem: đậu xanh,
ốc quế, sô cô la, sữa dừa mà cửa hàng bán được.
Bảng thống kê:
Loại kem Đậu xanh
Tỉ lệ
16,7%
Ốc quế
Sô cô la
Sữa dừa
25%
33,3%
25%
Nhận xét:
Phần hình quạt ứng với hình tròn
biểu diễn tỉ lệ 25%.
II. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU VÀO BIỂU ĐỒ HÌNH
QUẠT TRÒN
Ví dụ 1
Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ các loại sách ở
một thư viện trường học:
Loại sách Sách giáo khoa Sách tham khảo Sách truyện Sách khác
Tỉ lệ
40%
20%
30%
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.8 vào vở để biểu diễn
bẳng thống kê này.
10%
Giải
Tỉ lệ các loại sách trong thư viện
10%
Sách giáo khoa
40%
30%
Sách tham khảo
Sách truyện
20%
Sách khác
Luyện tập 2
Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ các bạn trong trường
dự đoán đội vô địch giải bóng đá học sinh khối 7.
Đội tuyển lớp
7A
7B
7C
7D
Tỉ lệ dự đoán
15%
30%
20%
35%
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.10 vào vở để biểu diễn
bẳng thống kê này.
Kết quả dự đoán đội vô địch giải bóng đá
học sinh khối 7
15%
35%
Lớp 7A
Lớp 7B
30%
Lớp 7C
20%
Lớp 7D
Ví dụ 2
Sau một năm thực hiện đề án phổ cập bơi, người ta tiến hành
thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học ở một
huyện, được kết quả như sau
Tình trạng
Bơi thành thạo
Biết bơi nhưng
Chưa biết bơi
chưa thành thạo
Số học sinh
250
175
75
a) Tính tỉ lệ số học sinh mỗi loại trên tổng
số học sinh tham gia khảo sát.
b) Hãy hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn
sau vào vở để biểu diễn bẳng thống kê này.
Giải
a) Tổng số học sinh tham gia khảo sát là:
(học sinh).
Tỉ lệ số số học sinh bơi thành thạo, biết bơi nhưng
chưa thành thạo và chưa biết bơi trên tổng số học sinh
tương ứng là:
Kết quả phổ cập bơi sau một năm triển khai
Bơi thành thạo
50%
15%
Biết bơi nhưng
chưa thành thạo
35%
Chưa biết bơi
Luyện tập 3
Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ áo đồng phục theo
kích cỡ của các bạn học sinh lớp 7A.
Cỡ áo
S
M
L
XL
Tỉ lệ
15%
50%
30%
5%
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.13 vào vở để biểu diễn
bảng thống kê này.
Trả lời
Tỉ lệ cỡ áo của các bạn trong lớp 7A
5%
15%
30%
S
M
50%
L
XL
III. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TRONG BIỂU ĐỒ
HÌNH QUẠT TRÒN
Ví dụ 3
Cho biểu đồ Hình 5.14.
a) Em hãy lập bảng thống kê về
mức độ ảnh hưởng (đơn vị %) của
các yếu tổ đến chiều cao của trẻ.
b) Ngoài yếu tố di truyền, ba yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến
chiều cao là gì? Ba yếu tố đó chiếm tổng bao nhiêu phần trăm?
Giải
a) Bảng thống kê
Yếu tố
Mức độ ảnh
hưởng (%)
Vận động
Di truyền
Dinh dưỡng
20
23
32
Giấc ngủ và
môi trường
Yếu tố khác
16
9
b) Ngoài yếu tố di truyền, ba yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chiều cao là:
Dinh dưỡng: 32%; vận động: 20%; giấc ngủ và môi trường: 16%.
Tổng mức độ ảnh hưởng của ba yếu tố này là 32%+20%+16% = 68%
Luyện tập 4
Cho biểu đồ Hình 5.15.
a) Hãy liệt kê ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam năm
2019.
b) Biết sản lượng điện của Việt Nam năm 2019 là kWh.
Em hãy cho biết trong năm này Việt Nam đã nhập khẩu
bao nhiêu kWh điện.
Sản lượng điện theo nguồn của Việt Nam
năm 2019
0.5%
1.4%
Thuỷ điện
18.8%
Điện than
37.7%
42%
Điện khí
Điện tái tạo
Điện nhập khẩu
Giải
a) Ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam trong năm
2019: thủy điện, điện than, điện khí.
b) Trong năm 2019, Việt Nam đã nhập khẩu
(kWh).
Ví dụ 3
Ứng dụng để dự đoán
Biểu đồ Hình 5.16 cho biết các hoạt động của học sinh
khối 7 tại một trường trung học trong thời gian rảnh rỗi.
Hãy dự đoán trong 200 học sinh khối 7 của trường đó có
khoảng bao nhiêu bạn thích chơi thể thao trong thời gian
rảnh rỗi.
Bạn làm gì trong thời gian rảnh rỗi
15%
Nghe nhạc
20%
10%
25%
Xem ti vi
Chơi thể thao
Đọc sách
30%
Hoạt động khác
Giải
Số học sinh khối 7 của trường thích chơi thể thao
trong thời gian rảnh rỗi là khoảng:
(học sinh)
Luyện tập 5
Dựa vào biểu đồ Hình 5.16, em hãy cho biết
trong 200 học sinh khối 7 của trường đó có
khoảng bao nhiêu bạn thích đọc sách hoặc
nghe nhạc trong thời gian rảnh rỗi.
Giải
Tỉ lệ HS thích đọc sách hoặc nghe nhạc là
20% + 25% = 45%.
Trong 200 học sinh, số học sinh thích đọc
sách hoặc nghe nhạc khoảng: 200. 45% = 90
học sinh.
Tranh luận: Cho biểu đồ Hình 5.17
Thực trạng các tật khúc xạ về mắt của
học sinh một số tỉnh ở Việt Nam
0.8%
Bình thường
32.8%
Cận thị
66.4%
Viễn thị/Loạn thị
Như vậy, nếu một trường
trung học có 1000 học
sinh thì chắc chắn có 328
Tớ nghĩ đây chỉ là con
số ước lượng thôi.
học sinh bị cận thị.
Em đồng ý với ý kiến nào trong hai ý kiến trên?
Giải
Đây chỉ là số ước lượng.
Số liệu 32,8% người cận thị là tính theo một số tỉnh ở Việt
Nam, vì vậy khi tính cụ thể trong 1 trường học 1000 học sinh
thì giá trị 1000. 32,8% = 328 học sinh là số ước lượng.
Ví dụ: nếu một trường có 1000 HS và có 32,8% HS cận thị
thì giá trị 1000. 32,8% = 328 học sinh là giá trị chính xác của
số học sinh bị cận thị.
LUYỆN TẬP
Bài 5.6 (SGK – tr.99) Cho biểu đồ Hình 5.18
Tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến
ngày 1 – 7 – 2020
0.55%
Châu Á
13.11%
Châu Phi
9.61%
17.21%
59.52%
Châu Âu
Châu Mỹ
Châu Úc
a) Cho biết các thành phần của biểu đồ này.
b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy
hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?
c) Châu lục nào có số dân đông nhất? Ít nhất?
d) Biết rằng năm 2020 tổng số dân của 5 châu lục là
7773 triệu người. Tính số dân của mỗi châu lục.
Giải
a) Biểu đồ gồm ba phần chính:
+ Phần tiêu đề “Tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến
ngày – ”,
+ Phần hình tròn biểu diễn dử liệu được chia thành các
hình quạt,
+ Phần chú giải.
b) Hình tròn được chia thành 5 hình quạt, mỗi hình quạt
biểu diễn tỉ lệ dân số của một châu lục.
c) Châu Á có số dân nhiều nhất, châu Úc có số dân ít nhất.
d) Số dân của châu Á là: (triệu người).
Số dân của châu Phi là: 1338 (triệu người).
Số dân Châu Âu là: (triệu người).
Số dận Châu Mỹ là: (triệu người).
Số dân Châu Úc là: (triệu người).
Bài 5.7 (SGK – tr.99) An khảo sát về thú nuôi được
yêu thích của các bạn trong lớp và thu được kết quả
như bảng sau:
Vật nuôi
Số bạn
yêu thích
Chó
Mèo
Chim
Cá
10
20
7
3
Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.19 vào vở để biểu diễn
bảng thống kê trên.
Giải
Tỉ lệ các loài vật nuôi được yêu thích:
Vật nuôi
Chó
Mèo
Chim
Cá
Tỉ lệ bạn yêu thích
25%
50% 17,5% 7,5%
Tỉ lệ các loài vật nuôi được yêu thích
7.5%
25%
17.5%
50%
Chó
Mèo
Chim
Cá
Bài 5.9 (SGK – tr.99) Từ kết quả thu thập dữ liệu
về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học (H.5.12), em
hãy ước lượng xem trong 800 học sinh tiểu học
của một xã trong huyện đó, có bao nhiêu học sinh
bơi thành thạo, bao nhiêu học sinh chưa biết bơi.
Giải
Số học sinh biết bơi thành thạo khoảng:
(học sinh).
Số học sinh chưa biết bơi khoảng:
(học sinh).
VẬN DỤNG
Bài 5.8 (SGK – tr.99) Biểu đồ Hình 5.20 cho biết tỉ lệ
thành viên theo nhóm máu của một đội hiến máu gồm
200 tình nguyện viên. Hỏi:
a) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A, bao nhiêu
người mang nhóm máu B?
b) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A hoặc O.
Tỉ lệ các thành viên theo nhóm máu
20%
40%
Nhóm máu B
30%
10%
Nhóm máu A
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Giải
a) Số người có nhóm máu A là: (người);
Số người có nhóm máu B là (người).
b) Tỉ lệ người có nhóm máu hoặc là: .
Số người có nhóm máu hoặc là: (người).
Bài tập: Cho bảng
Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án bảo vệ môi trường của thành phố H
Dự án
Tỉ lệ ngân sách
Xử lí chất thải sinh hoạt
50%
Xử lí chất thải công nghiệp và nguy hại
40%
Phương tiện thu gom và vận chuyển chất thải 10%
a) Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu
đồ dưới, bằng cách điền vào phần …..
b) Hãy hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn bằng cách
chọn màu thích hợp của từng ô (1), (2), (3).
(1) Xử lí chất thải sinh hoạt
(2) Xử lí chất thải công nghiệp và nguy hại
(3) Phương tiện thu gom và vận chuyển chất thải
Giải
Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án bảo vệ
môi trường của thành phố H
Xử lí chất thải sinh hoạt
10%
Xử lí chất thải công nghiệp
và nguy hại
40%
50%
Phương tiện thu gom và
vận chuyển chất thải
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài mới
trong bài.
trong SBT.
“Biểu đồ đoạn thẳng”.
HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG BUỔI HỌC
TIẾP THEO
 








Các ý kiến mới nhất