Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngọ Tuyền
Ngày gửi: 06h:57' 16-04-2013
Dung lượng: 338.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
2, Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu?
3, Giải phương trình tích dạng A(x).B(x).C(x) = 0 như thế nào?
*Giải phương trình tích dạng A(x).B(x).C(x) = 0
Ta giải các phương trình
A(x)= 0;
B(x)= 0;
C(x)= 0.
Tất cả các giá trị tìm được của ẩn đều là nghiệm củaphương trình đã cho.

Đại số 9: Tiết 61: LUYỆN TẬP
Bài 1(Bài 37- SGK):
Giải các phương trình
trùng phương:
*Các bước giải phương trình trùng phương:
ax4 + bx2 + c = 0 (a≠0)
B1: Đặt x2 = t ( t ≥ 0 )
B2: Giải at2 + bt + c = 0
B3: Đối chiếu ĐKcủa t. NÕu t ≥ 0 thay gtrị của t vào x2 = t để tìm x.
B4: Kết luận nghiệm
b, 5x4 + 2x2 - 16 = 10 – x2
a, 9x4 - 10x2 + 1 = 0 (1)
Tiết 61: LUYỆN TẬP
*Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
B1: Tìm ĐKXĐ
B2: Quy đồng và khử mẫu thức hai vế.
B3: Giải phương trình vừa nhận được
B4: So sánh với điều kiện để kết luận nghiệm
Bài 2(Bài 38- Sgk):
Giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu:
e,
f,
Tiết 61: LUYỆN TẬP
* Giải phương trình tích dạng A(x).B(x).C(x) = 0
Ta giải các phương trình A(x)= 0;
B(x)= 0;
C(x)= 0
Tất cả các giá trị tìm được của ẩn đều là nghiệm của phương trình đã cho.
Bài 3( Bài 39-Sgk):
Giải phương trình bằng cách đưa về ptr tích:
b, x3 + 3x2 - 2x - 6 = 0
d, (x2+2x-5)2 = (x2-x+5)2
Tiết 61: LUYỆN TẬP
Bài 4( Bài 40- SGK) Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ.
a, 3(x2 + x)2 – 2( x2 + x) – 1 = 0
Hướng dẫn: Đặt: t = x2 + x, ta có ptr: 3t2 – 2t – 1 = 0
Giải ptr ẩn t. Thay mỗi giá trị của t vừa tìm được vào đẳng thức
t = x2 + x, ta được ptr của ẩn x. Giải mỗi ptr này sẽ tìm được giá trị của x.
d,
Hướng dẫn: Đặt
=>
.ĐK: x ≠ -1; x ≠ 0
Vậy ta có ptr: t – 10/t -3 =0 hay t2 – 3t – 10 = 0
Tiết 61: LUYỆN TẬP
Bài 1: Giải các phương trình trùng phương:
*Các bước giải phương trình trùng phương:
ax4 + bx2 + c = 0 (a≠0)
B1: Đặt x2 = t ( t ≥ 0 )
B2: giải at2 + bt + c = 0
B3: So sánh tvới đk, thay gtrị t vào
x2 = t để tìm x.
*Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
B1: Tìm ĐKXĐ
B2: Quy đồng và khử mẫu thức hai vế.
B3: Giải phương trình vừa nhận được
B4: So sánh với điều kiện để kết luận nghiệm
*Giải phương trình tích dạng A(x).B(x).C(x) = 0
A(x) = 0; B(x) =0; C(x) = 0


Bài 2: Giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Bài 3: Giải phương trình đưa về ptr tích:
Bài 4: Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ để đưa về ptr bậc 2.
Hướng dẫn về nhà:
+ Nắm vững cách giải các dạng phương trình quy được về phương trình bậc 2.
+ Làm các bài tập còn lại trong Sgk: 37c,d; 38a,b,c,d;39a,b; 40b,c. (trang 56, 57)
Chúc các Thầy, Cô mạnh khỏe
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi.
 
Gửi ý kiến