Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toan cao cap

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thành Giang
Ngày gửi: 09h:03' 21-10-2010
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Giảng viên: Phạm Thành Giang
Các định nghĩa về ma trận:
1. Định nghĩa 1.1:
Một ma trận A loại (cấp) m x n trên trường K (K - là trường thực R, hoặc phức C) là một bảng chữ nhật gồm m x n phần tử trong K được viết thành m dòng và n cột như sau:

Trong đó là phần tử ở vị trí dòng i, cột j của A. Đôi khi A được viết ngắn gọn là hay
Các ma trận thường được ký hiệu bởi A, B, C và tập hợp tất cả các ma trận loại m x n trên trường K được ký hiệu bởi Mm x n(K)
Ví dụ 1.1:

là ma trận cấp 2 x 3. là ma trận cấp3x2.


Ví dụ 1.2: Viết ma trận cấp 4 x 4 biết:
Nhận xét:
- Ma trận A có thể xác định trực tiếp bằng cách liệt kê các phần tử, cũng có thể được xác định theo công thức tổng quát.
- Ma trận không cấp m x n (ma trận zero), ký hiệu 0mxn là ma trận mà mọi phần tử đều bằng 0.


- Nếu m = n thì A được gọi là ma trận vuông cấp n trên K. Tập hợp tất cả các ma trận vuông cấp n trên K được ký hiệu là Mn(K)
- Ma trận cấp 1 x n được gọi là ma trận hàng; ma trận cấp m x 1 được gọi là ma trận cột
- Nếu A là ma trận vuông cấp n, thì đường chứa các phần tử a11, a22, a33,…, ann được gọi là đường chéo chính của A.
2. Định nghĩa 1.2:
Cho . Khi đó:
Nếu (nghĩa là tất cả các phần tử bên ngoài đường chéo chính của A đều bằng 0) thì ta nói A là ma trận đường chéo.
- Ta thường dùng ký hiệu diag(a1, a2,…, an) để chỉ một ma trận đường chéo cấp n có các phần tử trên đường chéo lần lượt là a1, a2, …, an
-Ma trận chéo có (nghĩa là các phần tử trên đường chéo chính đều bằng1) được gọi là ma trận đơn vị. Ký hiệu: In
-Một ma trận đường chéo với tất cả các phần tử trên đường chéo chính đều bằng nhau được gọi là ma trận vô hướng.
- Nếu (nghĩa là tất cả các phần tử nằm bên dưới đường chéo chính của A đều bằng 0) thì ta nói A là ma trận tam giác trên.
- Nếu (nghĩa là tất cả các phần tử nằm bên trên đường chéo chính của A đều bằng 0) thì ta nói A là ma trận tam giác dưới.
- Ma trận tam giác trên hay tam giác dưới được gọi chung là ma trận tam giác.
II. Các phép toán trên ma trận:1.
Định nghĩa 2.1 (hai ma trận bằng nhau):
Cho .
Ta nói A = B khi và chỉ khi:
Ví dụ: Với, Thì

Hai ma trận không thể bằng nhau do không cùng cấp.

2. Định nghĩa 2.2 (Ma trận chuyển vị):
Cho .
Ta nói:
là chuyển vị của A (ký hiệu B = AT) nếu:


Ví dụ: Nếu thì
3. Tính chất 2.1:
Cho . Khi đó:
1.
2.
Ghi chú:
Cho .Khi đó, nếu AT = A thì ta nói A là ma trận đối xứng; nếu AT = - A thì ta nói A là ma trận phản xứng.

Vídụ:
là ma trận đối xứng.
là ma trận phản xứng.
Nhận xét: Nếu B là ma trận phản xứng thì các
phần tử trên đường chéo chính của B đều bằng 0.
4. Phép nhân một số với một ma trận:

Cho Ta gọi tích a và A (ký

hiệu aA) là một ma trận



được xác định bởi:



Nếu a = -1 thì ta ký hiệu (-1).A bởi -A và gọi là ma trận đối của A.


5. Cộng hai ma trận:
Cho
Ta gọi tổng của A và B (A + B) là một ma trận



được xác định bởi:



Tổng của A + (-B) được ký hiệu bởi A - B và gọi là
hiệu của ma trận A và B.


6. Tính chất 2.2:
Cho . Ta có:

(ab).A = a.(bA); (aA)T = a.(AT)
7. Ví dụ:
Xác định các giá trị của x, y sao cho:
x =1,y = 4
8. Định lý 2.1:
Cho . Khi đó:
1.Tổng hai ma trận có tính giao hoán: A + B = B + A
2.Tổng hai ma trận có tính kết hợp: A + (B + C) = (A + B) + C
3.Tồn tại ma trận 0mxn sao cho: A + 0 = 0 + A = A
4. Tồn tại ma trận đối của A sao cho: A + (- A) = (- A) + A = 0

5.Phép nhân vô hướng có tính phân phối: α(A+B) = αA + αB ;(α +β)A = αA + βA
6.Chuyển vị của tổng bằng tổng các chuyển vị:(A + B)T = AT + BT
III. Phép nhân hai ma trận:
1. Định nghĩa 3.1: Cho ma trận A = (aik) loại m x n, ma trận B = (bkj) loại n x p.
Tích của hai ma trận A và B là một ma trận C = (cij) loại m x p (ký hiệu: C = A.B), với phần tử hàng thứ i, cột thứ j được xác định bởi:
Nghĩa là: phần tử hàng i, cột j của ma trận C là tổng của phép nhân từng đôi một các phần tử ở hàng i của ma trận A với các phần tử tương ứng ở hàng j của ma trận B.
Sơ đồ thực hiện:
Chú ý: Số cột của ma trận A phải bằng số hàng của ma trận B
2. Ví dụ 1: Cho . Khi đó:
Nhận xét:
Khi A, B là các ma trận vuông cấp n thì AB và BA cùng tồn tại, nhưng nói chung AB ≠ BA. Nghĩa là tích các ma trận vuông không có tính giao hoán. Nếu và AB = BA thì A và B được gọi là giao hoán nhau.
3. Ví dụ 2:
Ta có:
Nhận xét: tích hai ma trận khác không, có thể là một ma trận không 0n
 
Gửi ý kiến