Bài 2. Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nie Y Pik
Ngày gửi: 07h:16' 20-11-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Nie Y Pik
Ngày gửi: 07h:16' 20-11-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA LÝ
ĐÀO THỊ THÙY LINH
LƯƠNG THỊ MÙI
Y PIK NIÊ
NGUYỄN THỊ HỒNG THANH
NÔNG QUỐC THÀNH
VŨ THỊ THƠM
Khái niệm và lịch sử hình thành của toàn cầu hóa.
Những biểu hiện của toàn cầu hóa
Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Một câu hỏi của thầy dạy môn Lịch Sử hỏi cả lớp trước khi vào bài học như sau:
Toàn cầu hóa là gì?
- Là cái chết của vương phi Diana. - Một sinh viên đáp.
- Sao lại thế?
- Thì vương phi người Anh đi chơi với một người bạn Ai Cập. Họ bị tai nạn giao thông trong một đường hầm nước Pháp, trên một chiếc xe hơi Đức, do tài xế người Bỉ lái - tay này uống quá nhiều whisky xứ Scotch. Họ bị những tay săn ảnh Italy đuổi theo trên những chiếc xe Nhật. Bác sĩ chữa trị cho họ người Canada gốc Brazil.
1. Toàn cầu hóa là gì?
Một quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, khoa học công nghệ,...
Là một quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ , sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực của các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới.
a/
TCH
b/ Lịch sử phát triển của toàn cầu hóa
Lịch sử nhân loại đã chứng kiến 4 lần có “hiện tượng toàn cầu hóa”:
Lần 1: Vào cuối thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XIX sau khi Crisxtop Colombo tìm ra châu Mĩ, Châu Âu “ khai hóa” thế giới, theo đó tư bản được tích lũy lớn để nước Anh trở thành bá chủ thế giới.
Lần 2: Vào nửa đầu thế kỉ XIX đến năm 1914, khi người Châu Âu chinh phục Châu Á, người Nhật Bản nắm cơ hội tiến hành cuộc “Duy Tân” hưng thịnh đất nước
Lần thứ 3:
Kể từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1970
Các vấn đề chung mang tính toàn cầu hóa xuất hiện chưa nhiều, chưa mạnh mẽ. Các vấn đề toàn cầu hóa chưa được thể chế hóa
Đặc điểm chung của ba lần toàn cầu hóa
Đều là hệ quả của chiến tranh và chính sách thực dân
Các vấn đề chung có tính toàn cầu chưa xuất hiện
Trình độ các quốc gia nhìn chung còn thấp
Lần 4: Từ thập niên 80 đến nay. Còn gọi là toàn cầu hóa hiện đại.
Được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của công nghệ thông tin thế giới.
Nó bao trùm hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống nhân loại: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, môi trường, an ninh, hòa bình,… với cốt lõi là toàn cầu hóa kinh tế
Như vậy, Toàn cầu hóa là xu hướng phát triển kinh tế - xã hội mang tính tất yếu, có ảnh hưởng tác động ngày càng mạnh mẽ tới hầu hết các lĩnh vực của con người trên bình diện thế giới.
2.1_ Thương mại thế giới phát triển mạnh
2.2_ Đầu tư nước ngoài ngày càng tăng
2.3_ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
2.4_ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2.5_ Các biểu hiện khác
2_ Những biểu hiện của TCH
2.1_ Thương mại thế giới phát triển mạnh
Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới WTO với 150 thành viên (tính đến 1 – 2007) chiếm khoảng 90% dân số, chi phối 95% hoạt động thương mại của thế giới,
Các cường quốc Thương mại như Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Đức với tổng KNXK mỗi nước đạt 1200 – 3000 tỷ USD.
Tháng 1 – 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. Đây là cơ hội và thách thức của nước ta trong hội nhập quốc tế.
Trao đổi thương mại ở Việt Nam
2.2_ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Trong đó, dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng ngày càng lớn như (hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…)
Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam
Ngày 1/1/1988, Luật đầu tư trực tiếp của nước ngoài (ĐTNN) vào Việt Nam chính thức có hiệu lực
Tính đến 22/10/09, cả nước có 10.805 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 174,7 tỷ USD
Lĩnh vực công nghiệp chế biến và chế tạo vẫn là lĩnh vực thu hút Đầu tư nước ngoài lớn nhất chiếm 62,1% số dự án và 50,6% vốn đăng ký tại Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh bất động sản trở thành là lĩnh vực đứng thứ 2 trong thu hút ĐTNN với 312 dự án, tổng vốn đăng ký 38,4 tỷ USD, chiếm 2,9% số dự án và 22% tổng vốn đăng ký tại Việt Nam
Tiếp theo là các lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống, xây dựng, thông tin và truyền thông, nghệ thuật và giải trí...
Đến nay, có khoảng 89 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư tại Việt Nam, trong đó:
Đài Loan là nhà đầu tư số 1 với 2.010 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 21,28 tỷ USD.
Hàn Quốc đứng thứ 2 với 2.283 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 20,4 tỷ USD.
Tiếp theo là nhà đầu tư Malaysia, Nhật Bản và Singapore.
ĐTNN đã có mặt ở 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó:
Tp. Hồ Chí Minh vẫn là nơi thu hút nhiều nhà ĐTNN nhất với 3.092 dự án còn hiệu lực, vốn đăng ký 27,1 tỷ USD, chiếm 28,6% tổng số dự án và 15,5% tổng vốn đăng ký cả nước.
Bà Rịa-Vũng Tàu đăng ký 23,5 tỷ USD, chiếm 13,5% tổng vốn đăng ký của cả nước.
Tiếp theo lần lượt là Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Ninh Thuận, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Phú Yên.
Việt Nam cũng đầu tư ra nước ngoài tới 37 quốc gia và lãnh thổ, nhiều nhất là đầu tư vào Lào
Tính đến hết năm 2007, có 265 dự án đầu tư ra nước ngoài còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký khoảng 2 tỷ USD và vốn thực hiện khoảng 800 triệu USD.
2.3_Thị trường tài chính được mở rộng
Một mạng lưới tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới.
Các tổ chức như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thành lập 27/12/1945, Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu.
Mục đích: giúp đỡ, giải quyết những vấn đề tiền tệ quốc tệ, mở rộng thương mại quốc tế.
Trụ sở của IMF đặt tại Oasinhtơn (Hoa Kỳ)
Nguyên Tổng giám đốc Quỹ Tiền tệ quốc tế Michel Camdessus
Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
ở Việt Nam
Việt Nam có 43 ngân hàng thương mại trong nước và một số chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hiện Việt Nam có 2 sàn giao dịch chứng khoán, 1 ở Hà Nội và 1 ở thành phố Hồ Chí Minh
2.4_Các công ty xuyên quốc gia (viết tắt là TNC) có vai trò ngày càng lớn
Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Hiện nay, thế giới có trên 60 nghìn công ty xuyên quốc gia với khoảng 500 nghìn chi nhánh.
Chiếm 30% tổng giá trị GDP toàn thế giới, 2/3 buôn bán quốc tế, hơn 75% đầu tư trực tiếp và trên 75% việc chuyên giao công nghệ, khoa học kỹ thuật,…
Các công ty xuyên quốc gia được mở rộng bắt đầu ở Hoa Kỳ, sau đó là Nhật Bản, CHLB Đức, và nhiều quốc gia công nghiệp khác,…
Tổng giá trị các vụ sát nhập toàn thế giới năm 2004 đạt 1300 tỷ USD
2.5_Một số các biểu hiện khác
Ngày càng có nhiều các tổ chức được thành lập,…
Gia tăng trao đổi văn hoá quốc tế ( hình ảnh, sách báo,...)
Tác động đến ý thức con người ( như vấn đề nóng lên của khí hậu, khủng bố, buôn lậu ma tuý và vấn đề nâng cao mức sống ở các nước nghèo,… )
3_ Cơ hội và thách thức của TCH
3.1_Cơ hội
Tạo điều kiện để tiếp cận vốn, công nghệ, mở rộng thị trường
Tiếp nhận kỹ năng và kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế phát triển.
Tạo khả năng phát triển, rút ngắn và mang lại nguồn lực quan trọng cho các nước đang phát triển.
Phân công lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra trên nhiều phương diện hơn
Kết nối thế giới được gần nhau hơn
Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu
3.2_Những khó khăn, thách thức
Tăng trưởng kinh tế không bền vững do phụ thuộc vào xuất khẩu
Lợi thế của các nước đang phát triển bị yếu dần
Nợ nần của các nước đang phát triển tăng lên
Sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu kém
Mở rộng lãnh thổ, tăng thêm dân số
Môi trường sinh thái ngày càng xấu đi
Phân hoá giàu nghèo giữa hai nhóm nước: phát triển và đang phát triển tăng lên
Làm mai một, xói mòn đi bản sắc dân tộc do Mĩ hóa, Âu hóa
Các tổ chức phản động như maphia, khủng bố , những tổ chức tội phạm có cơ hội liên kết với nhau và xâm nhập vào các quốc gia
Nạn thất nghiệp tăng, phá sản làm trầm trọng thêm các vấn đề xã hội
...
4. Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
4.1_Cơ hội
Mở rộng thị trường ra nước ngoài
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Có nhiều cơ hội tiếp nhận và đổi mới các trang thiết bị
Mở cửa tạo điều kiện phát huy nội lực
Một số ví dụ minh chứng
Việt Nam bắt đầu chủ trương hội nhập kinh tế từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cho đến giữa năm 2007, Việt Nam đã có quan hệ kinh tế với 224 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
Đã ký hơn 350 hiệp định hợp tác phát triển song phương,
87 hiệp định thương mại,
51 hiệp định thúc đẩy và bảo hộ đầu tư,
40 hiệp định tránh đánh thuế hai lần,
81 thoả thuận về đối xử tối huệ quốc
Đỉnh cao về hợp tác kinh tế song phương là việc ký hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
4.2_Khó khăn và thách thức
Khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới còn nhiều hạn chế
Sản xuất trong nước phát triển chưa mạnh
Trình độ quản lý kinh tế nhìn chung còn thấp
Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn khoảng 80%
Mở cửa kinh tế nhiều vấn đề phức tạp xảy ra
Sử dụng các nguồn lao động còn kém hiệu quả
Nguy cơ tụt hậu luôn dình dập,…
4.3_Phương hướng và giải pháp
Lựa chọn các ngành, vùng kinh tế trọng điểm.
Chọn những mặt hàng có thể đẩy mạnh xuất khẩu như cà phê, gạo, thủy sản,…
Tích cực mở rộng thị trường tiêu thụ, coi trọng thị trường lớn như châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản,…
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác để chủ động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, cần phải chú ý đến vấn đề môi trường
Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Đào tạo hợp tác quốc tế
Là hình thức liên kết đào tạo giữa nhiều nước và vùng lãnh thổ. Đào tạo hợp tác quốc tế phối hợp hoạt động giáo dục đào tạo để thúc đẩy sự phát triển về chất và lượng của giáo dục.
Hoạt động đào tạo hợp tác quốc tế đang diễn ra mạnh và trong lĩnh vực đào tạo đại học và sau đại học. Hiện nay, hầu hết các trường đại học lớn trên cả nước đều đã có và xúc tiến đào tạo hợp tác quốc tế.
Mục tiêu phát triển hợp tác quốc tế
Tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới.
Đưa hợp tác quốc tế góp phần tích cực thực hiện mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao, ngang tầm khu vực, từng bước đạt trình độ quốc tế.
Hợp tác quốc tế bình đẳng trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất có hiệu quả nhằm nâng cao nội lực và đem lại nguồn thu cho nhà trường.
Các hình thức hợp tác quốc tế
Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 1+3 (+4)
Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 1+3 và 2+2
Chương trình liên kết đào tạo 3+1
Một số trường nước ngoài đang hợp tác đào tạo với các trường trong nước như :
Trường Đại học James Cook (Australia)
Trường Đại học Kaplan (Hoa Kỳ)
Học viện Phát triển Quản lý Singapore (MDIS)
Trường Đại học Châu Á- Thái Bình Ritsumeikan (Nhật Bản)
Trường Đại học Saxion (Hà Lan)
Trường Đại học Dục Đạt (Đài Loan) và Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật điện tử Quế Lâm (Trung Quốc)
Đại học Leeds Metropolitan
Đại học Gloucestershire
Đại học Troy .
Du học sinh Việt Nam tại nước ngoài:
Theo số liệu thống kê từ AEI, Hà Nội (Văn phòng giáo dục quốc tế của Úc tại Hà Nội) năm 2007 số lượng là 8315 sinh viên. Và con số này sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tiếp theo.
Sinh viên Việt Nam du học tại Mỹ tăng cao ,năm 2007, với 6.036 sinh viên theo học tại các trường đại học Hoa Kỳ
Bên cạnh những mặt tích cực như đào tạo ra nhân tài cho quốc gia thì còn có những mặt hạn chế được thể hiện qua một số vấn đề sau:
Các luồng thông tin xấu du nhập vào giới trẻ Việt Nam, đặc biệt là học sinh, sinh viên (văn hóa phẩm đồi trụy)
Chảy máu chất xám cho đất nước.
Một số vấn đề về tư tưởng, tôn giáo, chính trị.
Trường Đại Học Harvard, Hoa Kỳ.
Sinh viên Việt Nam du học tại Canada tăng gấp 3 lần
Theo Đại sứ Canada Deanna L. Horton, số sinh viên Việt Nam được cấp giấy phép sang du học tại Canada năm 2009 đã tăng gấp 3 lần kể từ năm 2006. Hiện có 178.000 du học sinh đang theo học tại Canada và gần 30% số này đang học tại tỉnh British Columbia.
Ngoài ra, Sinh viên Việt Nam còn theo học các trường Đại học ở Nhật, singapore, Hà Lan, Anh, Pháp,…
PHỤ LỤC
BiỂU TƯỢNG ASEAN
SỰ HỢP TÁC CỦA CÁC NƯỚC TRONG ASEAN
CÁC NƯỚC ASEAN
Trụ sở Liên minh châu Âu
Trụ sở Liên Hợp Quốc
Sách:
Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, Địa lý nâng cao 11, NXB Giáo Dục, 7/2007
Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, Địa lý 12, NXB Giáo Dục, 3/2009
Bùi Thị Hải Yến, Giáo trình Kinh tế - Xã hội thế giới, NXB Giáo Dục, 4/2009
Địa lý kinh tế thế giới, NXB Đại Học Sư Phạm
Các website:
http://vi.wikipedia.org/wiki/To%C3%A0n_c%E1%BA%A7u_h%C3%B3a
http://wapedia.mobi/vi/IMF
http://www.google.com.vn/imglanding
KHOA ĐỊA LÝ
ĐÀO THỊ THÙY LINH
LƯƠNG THỊ MÙI
Y PIK NIÊ
NGUYỄN THỊ HỒNG THANH
NÔNG QUỐC THÀNH
VŨ THỊ THƠM
Khái niệm và lịch sử hình thành của toàn cầu hóa.
Những biểu hiện của toàn cầu hóa
Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Một câu hỏi của thầy dạy môn Lịch Sử hỏi cả lớp trước khi vào bài học như sau:
Toàn cầu hóa là gì?
- Là cái chết của vương phi Diana. - Một sinh viên đáp.
- Sao lại thế?
- Thì vương phi người Anh đi chơi với một người bạn Ai Cập. Họ bị tai nạn giao thông trong một đường hầm nước Pháp, trên một chiếc xe hơi Đức, do tài xế người Bỉ lái - tay này uống quá nhiều whisky xứ Scotch. Họ bị những tay săn ảnh Italy đuổi theo trên những chiếc xe Nhật. Bác sĩ chữa trị cho họ người Canada gốc Brazil.
1. Toàn cầu hóa là gì?
Một quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, khoa học công nghệ,...
Là một quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ , sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực của các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới.
a/
TCH
b/ Lịch sử phát triển của toàn cầu hóa
Lịch sử nhân loại đã chứng kiến 4 lần có “hiện tượng toàn cầu hóa”:
Lần 1: Vào cuối thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XIX sau khi Crisxtop Colombo tìm ra châu Mĩ, Châu Âu “ khai hóa” thế giới, theo đó tư bản được tích lũy lớn để nước Anh trở thành bá chủ thế giới.
Lần 2: Vào nửa đầu thế kỉ XIX đến năm 1914, khi người Châu Âu chinh phục Châu Á, người Nhật Bản nắm cơ hội tiến hành cuộc “Duy Tân” hưng thịnh đất nước
Lần thứ 3:
Kể từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến năm 1970
Các vấn đề chung mang tính toàn cầu hóa xuất hiện chưa nhiều, chưa mạnh mẽ. Các vấn đề toàn cầu hóa chưa được thể chế hóa
Đặc điểm chung của ba lần toàn cầu hóa
Đều là hệ quả của chiến tranh và chính sách thực dân
Các vấn đề chung có tính toàn cầu chưa xuất hiện
Trình độ các quốc gia nhìn chung còn thấp
Lần 4: Từ thập niên 80 đến nay. Còn gọi là toàn cầu hóa hiện đại.
Được thúc đẩy bởi sự bùng nổ của công nghệ thông tin thế giới.
Nó bao trùm hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống nhân loại: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, môi trường, an ninh, hòa bình,… với cốt lõi là toàn cầu hóa kinh tế
Như vậy, Toàn cầu hóa là xu hướng phát triển kinh tế - xã hội mang tính tất yếu, có ảnh hưởng tác động ngày càng mạnh mẽ tới hầu hết các lĩnh vực của con người trên bình diện thế giới.
2.1_ Thương mại thế giới phát triển mạnh
2.2_ Đầu tư nước ngoài ngày càng tăng
2.3_ Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
2.4_ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2.5_ Các biểu hiện khác
2_ Những biểu hiện của TCH
2.1_ Thương mại thế giới phát triển mạnh
Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới WTO với 150 thành viên (tính đến 1 – 2007) chiếm khoảng 90% dân số, chi phối 95% hoạt động thương mại của thế giới,
Các cường quốc Thương mại như Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Đức với tổng KNXK mỗi nước đạt 1200 – 3000 tỷ USD.
Tháng 1 – 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. Đây là cơ hội và thách thức của nước ta trong hội nhập quốc tế.
Trao đổi thương mại ở Việt Nam
2.2_ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
Trong đó, dịch vụ là ngành chiếm tỷ trọng ngày càng lớn như (hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…)
Đầu tư trực tiếp vào Việt Nam
Ngày 1/1/1988, Luật đầu tư trực tiếp của nước ngoài (ĐTNN) vào Việt Nam chính thức có hiệu lực
Tính đến 22/10/09, cả nước có 10.805 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 174,7 tỷ USD
Lĩnh vực công nghiệp chế biến và chế tạo vẫn là lĩnh vực thu hút Đầu tư nước ngoài lớn nhất chiếm 62,1% số dự án và 50,6% vốn đăng ký tại Việt Nam
Lĩnh vực kinh doanh bất động sản trở thành là lĩnh vực đứng thứ 2 trong thu hút ĐTNN với 312 dự án, tổng vốn đăng ký 38,4 tỷ USD, chiếm 2,9% số dự án và 22% tổng vốn đăng ký tại Việt Nam
Tiếp theo là các lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống, xây dựng, thông tin và truyền thông, nghệ thuật và giải trí...
Đến nay, có khoảng 89 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư tại Việt Nam, trong đó:
Đài Loan là nhà đầu tư số 1 với 2.010 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 21,28 tỷ USD.
Hàn Quốc đứng thứ 2 với 2.283 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 20,4 tỷ USD.
Tiếp theo là nhà đầu tư Malaysia, Nhật Bản và Singapore.
ĐTNN đã có mặt ở 63 tỉnh, thành phố trong cả nước, trong đó:
Tp. Hồ Chí Minh vẫn là nơi thu hút nhiều nhà ĐTNN nhất với 3.092 dự án còn hiệu lực, vốn đăng ký 27,1 tỷ USD, chiếm 28,6% tổng số dự án và 15,5% tổng vốn đăng ký cả nước.
Bà Rịa-Vũng Tàu đăng ký 23,5 tỷ USD, chiếm 13,5% tổng vốn đăng ký của cả nước.
Tiếp theo lần lượt là Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dương, Ninh Thuận, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Phú Yên.
Việt Nam cũng đầu tư ra nước ngoài tới 37 quốc gia và lãnh thổ, nhiều nhất là đầu tư vào Lào
Tính đến hết năm 2007, có 265 dự án đầu tư ra nước ngoài còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký khoảng 2 tỷ USD và vốn thực hiện khoảng 800 triệu USD.
2.3_Thị trường tài chính được mở rộng
Một mạng lưới tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới.
Các tổ chức như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thành lập 27/12/1945, Ngân hàng thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu.
Mục đích: giúp đỡ, giải quyết những vấn đề tiền tệ quốc tệ, mở rộng thương mại quốc tế.
Trụ sở của IMF đặt tại Oasinhtơn (Hoa Kỳ)
Nguyên Tổng giám đốc Quỹ Tiền tệ quốc tế Michel Camdessus
Trụ sở của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
ở Việt Nam
Việt Nam có 43 ngân hàng thương mại trong nước và một số chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hiện Việt Nam có 2 sàn giao dịch chứng khoán, 1 ở Hà Nội và 1 ở thành phố Hồ Chí Minh
2.4_Các công ty xuyên quốc gia (viết tắt là TNC) có vai trò ngày càng lớn
Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Hiện nay, thế giới có trên 60 nghìn công ty xuyên quốc gia với khoảng 500 nghìn chi nhánh.
Chiếm 30% tổng giá trị GDP toàn thế giới, 2/3 buôn bán quốc tế, hơn 75% đầu tư trực tiếp và trên 75% việc chuyên giao công nghệ, khoa học kỹ thuật,…
Các công ty xuyên quốc gia được mở rộng bắt đầu ở Hoa Kỳ, sau đó là Nhật Bản, CHLB Đức, và nhiều quốc gia công nghiệp khác,…
Tổng giá trị các vụ sát nhập toàn thế giới năm 2004 đạt 1300 tỷ USD
2.5_Một số các biểu hiện khác
Ngày càng có nhiều các tổ chức được thành lập,…
Gia tăng trao đổi văn hoá quốc tế ( hình ảnh, sách báo,...)
Tác động đến ý thức con người ( như vấn đề nóng lên của khí hậu, khủng bố, buôn lậu ma tuý và vấn đề nâng cao mức sống ở các nước nghèo,… )
3_ Cơ hội và thách thức của TCH
3.1_Cơ hội
Tạo điều kiện để tiếp cận vốn, công nghệ, mở rộng thị trường
Tiếp nhận kỹ năng và kinh nghiệm quản lý từ các nền kinh tế phát triển.
Tạo khả năng phát triển, rút ngắn và mang lại nguồn lực quan trọng cho các nước đang phát triển.
Phân công lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra trên nhiều phương diện hơn
Kết nối thế giới được gần nhau hơn
Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu
3.2_Những khó khăn, thách thức
Tăng trưởng kinh tế không bền vững do phụ thuộc vào xuất khẩu
Lợi thế của các nước đang phát triển bị yếu dần
Nợ nần của các nước đang phát triển tăng lên
Sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu kém
Mở rộng lãnh thổ, tăng thêm dân số
Môi trường sinh thái ngày càng xấu đi
Phân hoá giàu nghèo giữa hai nhóm nước: phát triển và đang phát triển tăng lên
Làm mai một, xói mòn đi bản sắc dân tộc do Mĩ hóa, Âu hóa
Các tổ chức phản động như maphia, khủng bố , những tổ chức tội phạm có cơ hội liên kết với nhau và xâm nhập vào các quốc gia
Nạn thất nghiệp tăng, phá sản làm trầm trọng thêm các vấn đề xã hội
...
4. Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
4.1_Cơ hội
Mở rộng thị trường ra nước ngoài
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Có nhiều cơ hội tiếp nhận và đổi mới các trang thiết bị
Mở cửa tạo điều kiện phát huy nội lực
Một số ví dụ minh chứng
Việt Nam bắt đầu chủ trương hội nhập kinh tế từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cho đến giữa năm 2007, Việt Nam đã có quan hệ kinh tế với 224 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
Đã ký hơn 350 hiệp định hợp tác phát triển song phương,
87 hiệp định thương mại,
51 hiệp định thúc đẩy và bảo hộ đầu tư,
40 hiệp định tránh đánh thuế hai lần,
81 thoả thuận về đối xử tối huệ quốc
Đỉnh cao về hợp tác kinh tế song phương là việc ký hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản
4.2_Khó khăn và thách thức
Khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới còn nhiều hạn chế
Sản xuất trong nước phát triển chưa mạnh
Trình độ quản lý kinh tế nhìn chung còn thấp
Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn chậm
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn khoảng 80%
Mở cửa kinh tế nhiều vấn đề phức tạp xảy ra
Sử dụng các nguồn lao động còn kém hiệu quả
Nguy cơ tụt hậu luôn dình dập,…
4.3_Phương hướng và giải pháp
Lựa chọn các ngành, vùng kinh tế trọng điểm.
Chọn những mặt hàng có thể đẩy mạnh xuất khẩu như cà phê, gạo, thủy sản,…
Tích cực mở rộng thị trường tiêu thụ, coi trọng thị trường lớn như châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản,…
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác để chủ động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, cần phải chú ý đến vấn đề môi trường
Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Đào tạo hợp tác quốc tế
Là hình thức liên kết đào tạo giữa nhiều nước và vùng lãnh thổ. Đào tạo hợp tác quốc tế phối hợp hoạt động giáo dục đào tạo để thúc đẩy sự phát triển về chất và lượng của giáo dục.
Hoạt động đào tạo hợp tác quốc tế đang diễn ra mạnh và trong lĩnh vực đào tạo đại học và sau đại học. Hiện nay, hầu hết các trường đại học lớn trên cả nước đều đã có và xúc tiến đào tạo hợp tác quốc tế.
Mục tiêu phát triển hợp tác quốc tế
Tiếp cận chuẩn mực giáo dục đại học tiên tiến của thế giới phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam, tham gia đào tạo nhân lực khu vực và thế giới.
Đưa hợp tác quốc tế góp phần tích cực thực hiện mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao, ngang tầm khu vực, từng bước đạt trình độ quốc tế.
Hợp tác quốc tế bình đẳng trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất có hiệu quả nhằm nâng cao nội lực và đem lại nguồn thu cho nhà trường.
Các hình thức hợp tác quốc tế
Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 1+3 (+4)
Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế theo hình thức 1+3 và 2+2
Chương trình liên kết đào tạo 3+1
Một số trường nước ngoài đang hợp tác đào tạo với các trường trong nước như :
Trường Đại học James Cook (Australia)
Trường Đại học Kaplan (Hoa Kỳ)
Học viện Phát triển Quản lý Singapore (MDIS)
Trường Đại học Châu Á- Thái Bình Ritsumeikan (Nhật Bản)
Trường Đại học Saxion (Hà Lan)
Trường Đại học Dục Đạt (Đài Loan) và Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật điện tử Quế Lâm (Trung Quốc)
Đại học Leeds Metropolitan
Đại học Gloucestershire
Đại học Troy .
Du học sinh Việt Nam tại nước ngoài:
Theo số liệu thống kê từ AEI, Hà Nội (Văn phòng giáo dục quốc tế của Úc tại Hà Nội) năm 2007 số lượng là 8315 sinh viên. Và con số này sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tiếp theo.
Sinh viên Việt Nam du học tại Mỹ tăng cao ,năm 2007, với 6.036 sinh viên theo học tại các trường đại học Hoa Kỳ
Bên cạnh những mặt tích cực như đào tạo ra nhân tài cho quốc gia thì còn có những mặt hạn chế được thể hiện qua một số vấn đề sau:
Các luồng thông tin xấu du nhập vào giới trẻ Việt Nam, đặc biệt là học sinh, sinh viên (văn hóa phẩm đồi trụy)
Chảy máu chất xám cho đất nước.
Một số vấn đề về tư tưởng, tôn giáo, chính trị.
Trường Đại Học Harvard, Hoa Kỳ.
Sinh viên Việt Nam du học tại Canada tăng gấp 3 lần
Theo Đại sứ Canada Deanna L. Horton, số sinh viên Việt Nam được cấp giấy phép sang du học tại Canada năm 2009 đã tăng gấp 3 lần kể từ năm 2006. Hiện có 178.000 du học sinh đang theo học tại Canada và gần 30% số này đang học tại tỉnh British Columbia.
Ngoài ra, Sinh viên Việt Nam còn theo học các trường Đại học ở Nhật, singapore, Hà Lan, Anh, Pháp,…
PHỤ LỤC
BiỂU TƯỢNG ASEAN
SỰ HỢP TÁC CỦA CÁC NƯỚC TRONG ASEAN
CÁC NƯỚC ASEAN
Trụ sở Liên minh châu Âu
Trụ sở Liên Hợp Quốc
Sách:
Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, Địa lý nâng cao 11, NXB Giáo Dục, 7/2007
Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, Địa lý 12, NXB Giáo Dục, 3/2009
Bùi Thị Hải Yến, Giáo trình Kinh tế - Xã hội thế giới, NXB Giáo Dục, 4/2009
Địa lý kinh tế thế giới, NXB Đại Học Sư Phạm
Các website:
http://vi.wikipedia.org/wiki/To%C3%A0n_c%E1%BA%A7u_h%C3%B3a
http://wapedia.mobi/vi/IMF
http://www.google.com.vn/imglanding
 







Các ý kiến mới nhất