Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 54

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị lý
Ngày gửi: 08h:57' 21-02-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: vũ thị lý
Ngày gửi: 08h:57' 21-02-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: TIỂU HỌC THÀNH TÔ
MÔN TOÁN LỚP 3
ÔN TẬP: BÀI TOÁN VỀ TÌM X
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Để làm được bài toán về tìm x các em cần nhớ lại các kiến thức về tìm thành phần chưa biết trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia:
Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
Thừa số = Tích : Thừa số đã biết
Số bị chia = Thương x Số chia
Số chia = Số bị chia : Thương
CÁC DẠNG BÀI TOÁN TÌM X
CÁCH LÀM :
Bước 1 : Quan sát phép tính, xác định thành phần của phép tính để biết X đóng vai trò gì của phép tính đó.
Bước 2 : Nhớ lại cách tìm thành phần chưa biết trong các phép tính cộng, trừ, nhân ,chia rồi vận dụng tìm X
Bước 3 : Trình bày bài.
Dạng 1 : Các bài toán tìm X cơ bản có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Các bài toán tìm x dạng cơ bản có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Ví dụ 1: X + 26 = 69
Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Ví dụ 2: X – 7 = 21
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
X = 69 – 26
X = 43
X = 21 + 7
X = 28
Các bài toán tìm x có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Ví dụ 3: 72 – X = 16
Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
Ví dụ 4: 36 : X = 4
Số chia = Số bị chia : Thương
X = 72 – 16
X = 56
X = 36 : 4
X = 9
Các bài toán tìm x có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Ví dụ 5: X : 8 = 7
Số bị chia = Thương x Số chia
Ví dụ 6: X x 4 = 80
Thừa số = Tích : Thừa số
X = 7 x 8
X = 56
X = 80 : 4
X = 20
Dạng 2: Các bài toán dạng nâng cao
TH1: Bài toán tìm X có vế trái là một tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số.
Cách làm:
B1: Thực hiện tính giá trị biểu thức ở vế phải trước để đưa bài toán về dạng cơ bản.
B2: Thực hiện tính vế trái bằng cách vận dụng cách tìm thành phần chưa biết của phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tìm x.
B3: Tính toán và trình bày bài.
Ví dụ:
X : 4 = 46 x 2
X : 4 =
X = 92 x 4
X = 368
92
(X là Số bị chia)
TH2:Bài toán tìm X có vế trái là một biểu thức có 2 phép tính, còn vế phải là một số.
Cách làm :
B1: Xác định được thành phần chưa biết của biểu thức ở vế trái.
B2: Vận dụng quy tắc để tìm thành phần đó và đưa bài toán về dạng cơ bản.
B3: Tính toán và trình bày bài.
Ví dụ:
X : 2 - 15 = 3
X : 2 =
X : 2 = 18
X = 18 x 2
X = 36
3 + 15
(X là Số bị chia)
(X:2 là số bị trừ)
AI NHANH HƠN
Trò chơi
Cho phép tính : X – 14 = 25.
X trong phép tính trên là số bị trừ.
A. Đúng
B. Sai
SAI
Đáp án
X + 14 = 68
Giá trị của X trong phép tính trên là :
A. X = 82
B. X = 54
Đáp án
36 : X = 4
Giá trị của X trong phép tính là:
A. X = 144
B. X = 9
Đáp án
X : 6 = 126
Giá trị của X trong phép tính là:
A. X = 61
B. X = 756
Đáp án
A. 21
X x 4 – 12 = 72
Giá trị của X trong phép tính trên là:
B. 15
Đáp án
X x 4 – 12 = 72
X x 4 = 72 + 12
X x 4 = 84
X = 84 : 4
X = 21
A. 40
Tìm một số biết rằng số đó cộng với 16 thì được tích của 7 và 8.
B. 72
Đáp án
Tìm một số biết rằng số đó cộng với 16 thì được tích của 7 và 8.
Bài giải
Gọi số cần tìm là x, ta có :
X + 16 = 7 x 8
X + 16 = 56
X = 56 – 16
X = 40
Vậy số cần tìm là 40
Dặn dò:
Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm trong phần khaosat.me. Ôn tập về tìm x
CẢM ƠNCÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Thân ái chào tạm biệt !
Hẹn gặp lại !
MÔN TOÁN LỚP 3
ÔN TẬP: BÀI TOÁN VỀ TÌM X
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Để làm được bài toán về tìm x các em cần nhớ lại các kiến thức về tìm thành phần chưa biết trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia:
Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
Thừa số = Tích : Thừa số đã biết
Số bị chia = Thương x Số chia
Số chia = Số bị chia : Thương
CÁC DẠNG BÀI TOÁN TÌM X
CÁCH LÀM :
Bước 1 : Quan sát phép tính, xác định thành phần của phép tính để biết X đóng vai trò gì của phép tính đó.
Bước 2 : Nhớ lại cách tìm thành phần chưa biết trong các phép tính cộng, trừ, nhân ,chia rồi vận dụng tìm X
Bước 3 : Trình bày bài.
Dạng 1 : Các bài toán tìm X cơ bản có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Các bài toán tìm x dạng cơ bản có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Ví dụ 1: X + 26 = 69
Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Ví dụ 2: X – 7 = 21
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
X = 69 – 26
X = 43
X = 21 + 7
X = 28
Các bài toán tìm x có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Ví dụ 3: 72 – X = 16
Số trừ = Số bị trừ - Hiệu
Ví dụ 4: 36 : X = 4
Số chia = Số bị chia : Thương
X = 72 – 16
X = 56
X = 36 : 4
X = 9
Các bài toán tìm x có vế trái là tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một số
Ví dụ 5: X : 8 = 7
Số bị chia = Thương x Số chia
Ví dụ 6: X x 4 = 80
Thừa số = Tích : Thừa số
X = 7 x 8
X = 56
X = 80 : 4
X = 20
Dạng 2: Các bài toán dạng nâng cao
TH1: Bài toán tìm X có vế trái là một tổng, hiệu, tích, thương của một số với một chữ, còn vế phải là một tổng, hiệu, tích, thương của hai số.
Cách làm:
B1: Thực hiện tính giá trị biểu thức ở vế phải trước để đưa bài toán về dạng cơ bản.
B2: Thực hiện tính vế trái bằng cách vận dụng cách tìm thành phần chưa biết của phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tìm x.
B3: Tính toán và trình bày bài.
Ví dụ:
X : 4 = 46 x 2
X : 4 =
X = 92 x 4
X = 368
92
(X là Số bị chia)
TH2:Bài toán tìm X có vế trái là một biểu thức có 2 phép tính, còn vế phải là một số.
Cách làm :
B1: Xác định được thành phần chưa biết của biểu thức ở vế trái.
B2: Vận dụng quy tắc để tìm thành phần đó và đưa bài toán về dạng cơ bản.
B3: Tính toán và trình bày bài.
Ví dụ:
X : 2 - 15 = 3
X : 2 =
X : 2 = 18
X = 18 x 2
X = 36
3 + 15
(X là Số bị chia)
(X:2 là số bị trừ)
AI NHANH HƠN
Trò chơi
Cho phép tính : X – 14 = 25.
X trong phép tính trên là số bị trừ.
A. Đúng
B. Sai
SAI
Đáp án
X + 14 = 68
Giá trị của X trong phép tính trên là :
A. X = 82
B. X = 54
Đáp án
36 : X = 4
Giá trị của X trong phép tính là:
A. X = 144
B. X = 9
Đáp án
X : 6 = 126
Giá trị của X trong phép tính là:
A. X = 61
B. X = 756
Đáp án
A. 21
X x 4 – 12 = 72
Giá trị của X trong phép tính trên là:
B. 15
Đáp án
X x 4 – 12 = 72
X x 4 = 72 + 12
X x 4 = 84
X = 84 : 4
X = 21
A. 40
Tìm một số biết rằng số đó cộng với 16 thì được tích của 7 và 8.
B. 72
Đáp án
Tìm một số biết rằng số đó cộng với 16 thì được tích của 7 và 8.
Bài giải
Gọi số cần tìm là x, ta có :
X + 16 = 7 x 8
X + 16 = 56
X = 56 – 16
X = 40
Vậy số cần tìm là 40
Dặn dò:
Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm trong phần khaosat.me. Ôn tập về tìm x
CẢM ƠNCÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Thân ái chào tạm biệt !
Hẹn gặp lại !
 









Các ý kiến mới nhất