Tìm kiếm Bài giảng
So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Hà
Ngày gửi: 14h:12' 12-12-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Hà
Ngày gửi: 14h:12' 12-12-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
TRU?NG TI?U H?C ANH HNG NP
MÔN: TOÁN
GV : NGUYỄN CẨM HÀ
Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
4,8m = …dm ; 5,59m = …cm; 5,6m = …dm = …cm ;
Bài 2 : Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân.
= ; = ; =
Mở đầu
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
So sánh hai số thập phân
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Trang 41
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m = dm
7,9m = dm
Ta có : 81 dm 79dm.
Tức là: 8,1m 7,9m.
Vậy:8,1 7,9
81
79
>
>
>
(81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7)
(phần nguyên có 8>7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Phần thập phân của 35,7m là
= 7dm
= 700 mm
Phần thập phân của 35,698m là
= 698 mm
Mà: 700 mm 698 mm
Nên:
>
Do đó: 35,7 m
Vậy: 35,7
( Phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6 )
35,698 m
>
35,698
>
>
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng 35 m), ta so sánh các phần thập phân:
(700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6)
Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m.
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ 3: So sánh 2,34 và 2,34.
So sánh hai số thập phân
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
Ví dụ 3: So sánh 2,34 và 2,34.
2,34 2,34 (vì phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau).
=
So sánh hai số thập phân
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
Ví dụ: 2001,2….1999,7
78,469….78,5
630,72…..630,70
>
(vì 2001 > 1999)
<
(vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)
>
(vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0)
Luyện tập , thực hành
* Muốn so sánh hai số thập phân: So sánh chữ số hàng cao nhất, nếu chúng bằng nhau thì so sánh đến các chữ số hàng tiếp theo.
* Bài 1: So sánh hai số thập phân:
c) 0,7 và 0,65
a)48,97 < 51,02
b)96,4 > 96,38
c)0,7 > 0,65
b) 96,4 và 96,38
a) 48,97 và 51,02 ;
* Bài 2:Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
6,375;
6,735;
7,19;
8,72;
9,01;
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
Vận dụng, trải nghiệm
Rung chuông vàng
lớp 5b
Câu hỏi
Rung chuông vàng
Câu 1: So sánh hai số thập phân: 4,785….4,875
A, 4,785 > 4,875
B, 4,785 < 4,875
C, 4,785 = 4,875
PHẦN THI RUNG CHUÔNG VÀNG LỚP 5B
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi
CÂU2
Số nào bé nhất trong các số sau :
86,770 ; 86,707 ; 87,67 ; 86,77
A, 86,770
B, 86,77
C, 86,707
D, 87,67
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Rung chuông vàng
Câu hỏi
CÂU3
Tìm hai số thập phân bằng nhau trong các số sau:
9,725 ; 7,925 ; 9,752 ; 7,9250
7,925 = 7,9250
PHẦN THI RUNG CHUÔNG VÀNG LỚP 5B
20
19
18
17
16
15
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
11
12
13
14
Rung chuông vàng
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
Tiết học kết thúc
MÔN: TOÁN
GV : NGUYỄN CẨM HÀ
Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
4,8m = …dm ; 5,59m = …cm; 5,6m = …dm = …cm ;
Bài 2 : Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân.
= ; = ; =
Mở đầu
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
So sánh hai số thập phân
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
TOÁN
Trang 41
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m = dm
7,9m = dm
Ta có : 81 dm 79dm.
Tức là: 8,1m 7,9m.
Vậy:8,1 7,9
81
79
>
>
>
(81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7)
(phần nguyên có 8>7)
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Phần thập phân của 35,7m là
= 7dm
= 700 mm
Phần thập phân của 35,698m là
= 698 mm
Mà: 700 mm 698 mm
Nên:
>
Do đó: 35,7 m
Vậy: 35,7
( Phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có 7 > 6 )
35,698 m
>
35,698
>
>
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau (đều bằng 35 m), ta so sánh các phần thập phân:
(700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6)
Ví dụ 2 : So sánh 35,7m và 35,698m.
* Kết luận: Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ 3: So sánh 2,34 và 2,34.
So sánh hai số thập phân
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
Ví dụ 3: So sánh 2,34 và 2,34.
2,34 2,34 (vì phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau).
=
So sánh hai số thập phân
Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021
Toán
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
Ví dụ: 2001,2….1999,7
78,469….78,5
630,72…..630,70
>
(vì 2001 > 1999)
<
(vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 4 < 5)
>
(vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0)
Luyện tập , thực hành
* Muốn so sánh hai số thập phân: So sánh chữ số hàng cao nhất, nếu chúng bằng nhau thì so sánh đến các chữ số hàng tiếp theo.
* Bài 1: So sánh hai số thập phân:
c) 0,7 và 0,65
a)48,97 < 51,02
b)96,4 > 96,38
c)0,7 > 0,65
b) 96,4 và 96,38
a) 48,97 và 51,02 ;
* Bài 2:Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
6,375;
6,735;
7,19;
8,72;
9,01;
- So sánh phần nguyên của hai số như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
* Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
* Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào?
Vận dụng, trải nghiệm
Rung chuông vàng
lớp 5b
Câu hỏi
Rung chuông vàng
Câu 1: So sánh hai số thập phân: 4,785….4,875
A, 4,785 > 4,875
B, 4,785 < 4,875
C, 4,785 = 4,875
PHẦN THI RUNG CHUÔNG VÀNG LỚP 5B
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi
CÂU2
Số nào bé nhất trong các số sau :
86,770 ; 86,707 ; 87,67 ; 86,77
A, 86,770
B, 86,77
C, 86,707
D, 87,67
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Rung chuông vàng
Câu hỏi
CÂU3
Tìm hai số thập phân bằng nhau trong các số sau:
9,725 ; 7,925 ; 9,752 ; 7,9250
7,925 = 7,9250
PHẦN THI RUNG CHUÔNG VÀNG LỚP 5B
20
19
18
17
16
15
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
11
12
13
14
Rung chuông vàng
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
Tiết học kết thúc
 








Các ý kiến mới nhất