Chương 1: Số tự nhiên - Bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chung
Ngày gửi: 19h:47' 20-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chung
Ngày gửi: 19h:47' 20-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Lớp 6A có 6 tổ học sinh. Để tổ chức liên hoan cho lớp, cô Ngân đã mua 42 chiếc bánh ngọt và 45 quả quýt.
Cô Ngân có thể chia đều 42 chiếc bánh ngọt cho 6 tổ được không?
Cô Ngân có thể chia đều 45 quả quýt cho 6 tổ được không?
Tiết 13:
7
1. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 42 và 45, số nào chia hết cho 6, số nào không chia hết cho 6?
Số 42 chia hết cho 6 vì 42 : 6 = 7 và không còn dư. Số 45 không chia hết cho 6 vì 45 chia 6 bằng 7 dư 3.
Ví dụ: 42 6; 45 6.
Khi nào số a chia hết cho số b ?
1. Quan hệ chia hết
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).
Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b.
Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a.
Số nào chia hết cho 8, số nào không chia hết cho 8 trong các số sau: 32; 26; 48; 0
Ví dụ 1:
Viết ngày và tháng sinh của em dưới dạng ngày a và tháng b.
Chỉ ra 1 ước của a và 2 bội của b.
Giải:
Ngày 23 tháng 5.
Một ước của 23 là 23
Hai bội của 5 là 0 và 5.
Ví dụ 2:
a) Chỉ ra 2 số là bội của 7
b) Chỉ ra 2 số là ước của 12
Chẳng hạn, 0 và 7 là hai bội của 7
Chẳng hạn, 1 và 12 là hai ước của 12
Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 5 nên 5 là ước của 15.
BT:
Thực hiện các phép tính: 0.9; 1.9; 2.9; 3.9; 4.9; 5.9; 6.9
Chỉ ra 7 bội của 9
Cách tìm bội
Quy tắc: Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ....
…
(Loại vì 35>30)
Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Đây là các bội nhỏ hơn 30 của 7
Đây là
các ước của 8
*) Cách tìm ước
Quy tắc: Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Ví dụ 4:
Tìm các số là ước của 15
Giải:
Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên 1, 3, 5, 15 là ước của 15
Chú ý
Trong tập hợp các số tự nhiên thì:
- Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
-Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
-Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a.
- a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a.
-Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
?
?
?
?
?
?
II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng
?
?
?
?
Nếu a chia hết cho m và b chia hết cho m thì tổng a+b cũng chia hết cho m.
Kết luận: Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Ví dụ 5: Không tính tổng, xét xem:
a) A = 8 + 12 + 24 có chia hết cho 4 hay không. Vì sao?
b) B = 28 + 35 + 42 + 56 có chia hết cho 7 không. Vì sao?
Giải
a) Các số 8, 12, 24 đều chia hết cho 4 nên A chia hết cho 4.
b) Các số 28, 35, 42, 56 đều chia hết cho 7 nên B chia hết cho 7.
Các số 1930, 1945, 1975 đều chia hết cho 5 nên A chia hết cho 5
Giải
Luyện tập 4: Không tính tổng hãy giải thích tại sao:
A = 1930 + 1945 + 1975 chia hết cho 5
?
?
?
?
?
2.Tính chất chia hết của một hiệu
?
?
?
?
?
Nếu a chia hết cho m và b chia hết cho m thì hiệu a-b cũng chia hết cho m.
Kết luận: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
Ví dụ 6: Không tính hiệu, xét xem:
A = 4 000 – 36 có chia hết cho 4 hay không. Vì sao?
B = 70 000 – 56 chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
a) Các số 4 000 và 36 đều chia hết cho 4 nên A chia hết cho 4.
Giải
b) Các số 70 000 và 56 đều chia hết cho 7 nên B chia hết cho 7.
Luyện tập 5: Không tính hiệu, hãy giải thích tại sao:
A = 2 020 – 1 820 chia hết cho 20.
Giải
Các số 2 020 và 1 820 đều chia hết cho 20 nên A chia hết cho 20
Giải
?
?
?
?
?
3.Tính chất chia hết của một tích
?
?
?
?
?
3.Tính chất chia hết của một tích
100
4
( 100 . 4 ) : 10 = 40
45
5
( 45 . 5) : 15= 15
Lưu ý: Nếu thì với mọi số tự nhiên a.
Ví dụ: Không tính tích, xét xem: A= 1505.349 có chia hết cho 5 không? Vì sao ?
Bài làm
Ta có:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm chia hết, bội và ước của một số, tính chất chia hết của một tổng, hiệu (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các chú ý.
- Làm bài tập SGK trang 34.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Cô Ngân có thể chia đều 42 chiếc bánh ngọt cho 6 tổ được không?
Cô Ngân có thể chia đều 45 quả quýt cho 6 tổ được không?
Tiết 13:
7
1. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 42 và 45, số nào chia hết cho 6, số nào không chia hết cho 6?
Số 42 chia hết cho 6 vì 42 : 6 = 7 và không còn dư. Số 45 không chia hết cho 6 vì 45 chia 6 bằng 7 dư 3.
Ví dụ: 42 6; 45 6.
Khi nào số a chia hết cho số b ?
1. Quan hệ chia hết
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).
Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b.
Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a.
Số nào chia hết cho 8, số nào không chia hết cho 8 trong các số sau: 32; 26; 48; 0
Ví dụ 1:
Viết ngày và tháng sinh của em dưới dạng ngày a và tháng b.
Chỉ ra 1 ước của a và 2 bội của b.
Giải:
Ngày 23 tháng 5.
Một ước của 23 là 23
Hai bội của 5 là 0 và 5.
Ví dụ 2:
a) Chỉ ra 2 số là bội của 7
b) Chỉ ra 2 số là ước của 12
Chẳng hạn, 0 và 7 là hai bội của 7
Chẳng hạn, 1 và 12 là hai ước của 12
Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 5 nên 5 là ước của 15.
BT:
Thực hiện các phép tính: 0.9; 1.9; 2.9; 3.9; 4.9; 5.9; 6.9
Chỉ ra 7 bội của 9
Cách tìm bội
Quy tắc: Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ....
…
(Loại vì 35>30)
Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Đây là các bội nhỏ hơn 30 của 7
Đây là
các ước của 8
*) Cách tìm ước
Quy tắc: Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Ví dụ 4:
Tìm các số là ước của 15
Giải:
Lần lượt chia 15 cho các số từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên 1, 3, 5, 15 là ước của 15
Chú ý
Trong tập hợp các số tự nhiên thì:
- Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
-Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
-Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a.
- a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a.
-Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
?
?
?
?
?
?
II. Tính chất chia hết
1.Tính chất chia hết của một tổng
?
?
?
?
Nếu a chia hết cho m và b chia hết cho m thì tổng a+b cũng chia hết cho m.
Kết luận: Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Ví dụ 5: Không tính tổng, xét xem:
a) A = 8 + 12 + 24 có chia hết cho 4 hay không. Vì sao?
b) B = 28 + 35 + 42 + 56 có chia hết cho 7 không. Vì sao?
Giải
a) Các số 8, 12, 24 đều chia hết cho 4 nên A chia hết cho 4.
b) Các số 28, 35, 42, 56 đều chia hết cho 7 nên B chia hết cho 7.
Các số 1930, 1945, 1975 đều chia hết cho 5 nên A chia hết cho 5
Giải
Luyện tập 4: Không tính tổng hãy giải thích tại sao:
A = 1930 + 1945 + 1975 chia hết cho 5
?
?
?
?
?
2.Tính chất chia hết của một hiệu
?
?
?
?
?
Nếu a chia hết cho m và b chia hết cho m thì hiệu a-b cũng chia hết cho m.
Kết luận: Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó.
Ví dụ 6: Không tính hiệu, xét xem:
A = 4 000 – 36 có chia hết cho 4 hay không. Vì sao?
B = 70 000 – 56 chia hết cho 7 hay không. Vì sao?
a) Các số 4 000 và 36 đều chia hết cho 4 nên A chia hết cho 4.
Giải
b) Các số 70 000 và 56 đều chia hết cho 7 nên B chia hết cho 7.
Luyện tập 5: Không tính hiệu, hãy giải thích tại sao:
A = 2 020 – 1 820 chia hết cho 20.
Giải
Các số 2 020 và 1 820 đều chia hết cho 20 nên A chia hết cho 20
Giải
?
?
?
?
?
3.Tính chất chia hết của một tích
?
?
?
?
?
3.Tính chất chia hết của một tích
100
4
( 100 . 4 ) : 10 = 40
45
5
( 45 . 5) : 15= 15
Lưu ý: Nếu thì với mọi số tự nhiên a.
Ví dụ: Không tính tích, xét xem: A= 1505.349 có chia hết cho 5 không? Vì sao ?
Bài làm
Ta có:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm chia hết, bội và ước của một số, tính chất chia hết của một tổng, hiệu (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các chú ý.
- Làm bài tập SGK trang 34.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất