Tập 1 - Chương 4: Tam giác bằng nhau - Bài 13: Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 12h:42' 27-10-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 856
Nguồn:
Người gửi: vũ Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 12h:42' 27-10-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 856
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠI AN
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ
MÔN TOÁN – LỚP 7A
Giáo viên: VŨ THỊ THANH TÂM
KHỞI ĐỘNG
D
N
E
E
TH
MN = 3cm
GO HO
ME
1 cái
bút
Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau nếu….
Chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và
các góc tương ứng bằng nhau
GO HO
ME
1 thước
kẻ
ĐÚNG
SAI
GO HO
ME
1
compa
Rấthô,
tiếc,
bạn
Hoan
bạn
đãđã
trảsai
lờirồi
đúng
ĐÚNG
SAI
GO HO
ME
1 Bộ
eke
Rấthô,
tiếc,
bạn
Hoan
bạn
đãđã
trảsai
lờirồi
đúng
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có:
-Các cạnh tương ứng bằng nhau
-Các góc tương ứng bằng nhau.
ABC = A'B'C'
AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C'
ˆ
ˆ ˆ
ˆ
ˆ ˆ
A = A' ; B = B' ; C = C'
KHỞI ĐỘNG
Để trả lời cho câu hỏi
nay chúng ta cùng
nhau đi tìm hiểu bài
học ngày hôm nay
Để kiểm tra xem hai tam giác
bằng nhau ta có nhất thiết
phải kiểm tra cả ba cạnh
tương ứng và ba góc tương
ứng bằng nhau hay không?
Bài 12
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
HĐ2: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác
ABC, biết AB = 5cm, AC = 4cm; BC =
6cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC =6cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
BC vẽ cung tròn tâm B bán kính 5cm
và cung tròn tâm C bán kính 4cm.
- Hai cung tròn cắt nhau tại A.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC
HĐ3: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác A'B'C',
biết A'B' = 5cm, A'C' = 4cm; B'C' = 6cm
- Vẽ đoạn thẳng B'C' =6cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
B'C' vẽ cung tròn tâm B' bán kính 5cm
và cung tròn tâm C' bán kính 4cm.
- Hai cung tròn cắt nhau tại A'.
- Vẽ đoạn thẳng A'B', A'C'
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
HĐ2: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác
ABC, biết AB = 5cm, AC = 4cm; BC =
6cm.
HĐ3: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác A'B'C',
biết A'B' = 5cm, A'C' = 4cm; B'C' = 6cm
Dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc tương ứng của hai tam giác ABC và
A'B'C' có bằng nhau không?
Hai tam giác ABC và A'B'C' có bằng nhau không?
AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C'
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
A = A' ; B = B' ; C = C'
ABC = A'B'C'
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
Ta thừa nhận định lí sau:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó
bằng nhau.
KL
GT
AB = A'B'; BC = B'C'; AC = A'C'
KL
Trong hình 4.15 (SGK – 66) có những cặp tam giác nào bằng nhau?
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
GT
AC = BD; AD = BC
KL
Giải
Các bước trình bày chứng minh hai tam
giác bằng nhau
AC = BD ( giả thiết)
- Xét hai tam giác cần chứng minh
AD = BC (giả thiết)
- Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lí do)
AB cạnh chung
- Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 4 phút
Bài giải
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh –
cạnh.
Vận dụng
Bước 1: Vẽ đường tròn tâm O cắt Ox, Oy lần
lượt tại A, B.
Bước 2: Vẽ đường tròn tâm A bán kính OA và
đường tròn tâm B bán kính OB. Hai đường tròn
cắt nhau tại điểm M khác điểm O
Bước 3: Vẽ tia Oz đi qua M.
Giải thích vì sao OM là tia phân giác của góc xoy?
Vận dụng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Giải thích vì sao OM là tia phân giác của góc xoy?
Bài giải
OM là phân giác của góc xOy
OA = OB ( cùng bán kính)
MA = MB ( cùng bán kính)
OM là cạnh chung
OA = OB ( cùng bán kính)
OM là phân giác của góc xOy (Đpcm)
MA = MB ( cùng bán kính)
OM là cạnh chung
A 450
B 250
C 550
D 600
10/27/22
17
Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì
thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Độ dài các cạnh là
BC
7
6
5
MP
NP
7
6
7
6
6
5
HS ôn lại lý thuyết về trường hợp
bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
của hai tam giác.
Làm bài tập sau: bài 4.4; 4.5; 4.6
SGK trang 67
Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung.
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY, CÔ VỀ DỰ GIỜ
MÔN TOÁN – LỚP 7A
Giáo viên: VŨ THỊ THANH TÂM
KHỞI ĐỘNG
D
N
E
E
TH
MN = 3cm
GO HO
ME
1 cái
bút
Câu 2: Điền vào chỗ chấm:
Hai tam giác ABC và A'B'C' bằng nhau nếu….
Chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và
các góc tương ứng bằng nhau
GO HO
ME
1 thước
kẻ
ĐÚNG
SAI
GO HO
ME
1
compa
Rấthô,
tiếc,
bạn
Hoan
bạn
đãđã
trảsai
lờirồi
đúng
ĐÚNG
SAI
GO HO
ME
1 Bộ
eke
Rấthô,
tiếc,
bạn
Hoan
bạn
đãđã
trảsai
lờirồi
đúng
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có:
-Các cạnh tương ứng bằng nhau
-Các góc tương ứng bằng nhau.
ABC = A'B'C'
AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C'
ˆ
ˆ ˆ
ˆ
ˆ ˆ
A = A' ; B = B' ; C = C'
KHỞI ĐỘNG
Để trả lời cho câu hỏi
nay chúng ta cùng
nhau đi tìm hiểu bài
học ngày hôm nay
Để kiểm tra xem hai tam giác
bằng nhau ta có nhất thiết
phải kiểm tra cả ba cạnh
tương ứng và ba góc tương
ứng bằng nhau hay không?
Bài 12
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
HĐ2: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác
ABC, biết AB = 5cm, AC = 4cm; BC =
6cm.
- Vẽ đoạn thẳng BC =6cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
BC vẽ cung tròn tâm B bán kính 5cm
và cung tròn tâm C bán kính 4cm.
- Hai cung tròn cắt nhau tại A.
- Vẽ đoạn thẳng AB, AC
HĐ3: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác A'B'C',
biết A'B' = 5cm, A'C' = 4cm; B'C' = 6cm
- Vẽ đoạn thẳng B'C' =6cm
- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
B'C' vẽ cung tròn tâm B' bán kính 5cm
và cung tròn tâm C' bán kính 4cm.
- Hai cung tròn cắt nhau tại A'.
- Vẽ đoạn thẳng A'B', A'C'
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
HĐ2: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác
ABC, biết AB = 5cm, AC = 4cm; BC =
6cm.
HĐ3: Vẽ và nêu cách vẽ tam giác A'B'C',
biết A'B' = 5cm, A'C' = 4cm; B'C' = 6cm
Dùng thước đo góc kiểm tra xem các góc tương ứng của hai tam giác ABC và
A'B'C' có bằng nhau không?
Hai tam giác ABC và A'B'C' có bằng nhau không?
AB = A'B' ; AC = A'C' ; BC = B'C'
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
A = A' ; B = B' ; C = C'
ABC = A'B'C'
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
Ta thừa nhận định lí sau:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó
bằng nhau.
KL
GT
AB = A'B'; BC = B'C'; AC = A'C'
KL
Trong hình 4.15 (SGK – 66) có những cặp tam giác nào bằng nhau?
Tiết 14: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh – cạnh.
GT
AC = BD; AD = BC
KL
Giải
Các bước trình bày chứng minh hai tam
giác bằng nhau
AC = BD ( giả thiết)
- Xét hai tam giác cần chứng minh
AD = BC (giả thiết)
- Nêu các cặp cạnh bằng nhau (nêu lí do)
AB cạnh chung
- Kết luận hai tam giác bằng nhau (c.c.c)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 4 phút
Bài giải
2. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC: Cạnh – cạnh –
cạnh.
Vận dụng
Bước 1: Vẽ đường tròn tâm O cắt Ox, Oy lần
lượt tại A, B.
Bước 2: Vẽ đường tròn tâm A bán kính OA và
đường tròn tâm B bán kính OB. Hai đường tròn
cắt nhau tại điểm M khác điểm O
Bước 3: Vẽ tia Oz đi qua M.
Giải thích vì sao OM là tia phân giác của góc xoy?
Vận dụng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Giải thích vì sao OM là tia phân giác của góc xoy?
Bài giải
OM là phân giác của góc xOy
OA = OB ( cùng bán kính)
MA = MB ( cùng bán kính)
OM là cạnh chung
OA = OB ( cùng bán kính)
OM là phân giác của góc xOy (Đpcm)
MA = MB ( cùng bán kính)
OM là cạnh chung
A 450
B 250
C 550
D 600
10/27/22
17
Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì
thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp c.c.c
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Độ dài các cạnh là
BC
7
6
5
MP
NP
7
6
7
6
6
5
HS ôn lại lý thuyết về trường hợp
bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
của hai tam giác.
Làm bài tập sau: bài 4.4; 4.5; 4.6
SGK trang 67
Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung.
 








Các ý kiến mới nhất