Tìm kiếm Bài giảng
So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Mạnh
Ngày gửi: 21h:20' 22-10-2023
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Mạnh
Ngày gửi: 21h:20' 22-10-2023
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Toán 5
Hướng dẫn học trang 64
VNEN
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1. Viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của số
963,5 để có số thập phân mới
bằng với số thập phân đã cho.
963,50.
2. Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của
số 234,700 để có số thập
phân viết dưới dạng gọn
hơn:
Đáp án:
234,7
3. Nêu số thập phân mới
bằng số thập phân sau:
15,30.
Đáp án: 15,3;
15,300
4. Nêu số sau dưới dạng số
thập phân: 91; 35.
91,0 ; 35,0
CÔ CẢM ƠN CÁC EM!
CÁC EM GIỎI LẮM!
Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm
2021
TOÁN
Bài 24. SO SÁNH HAI SỐ THẬP
HướngPHÂN
dẫn học trang 64
MỤC TIÊU
Em biết:
- So sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự
từ bé đến lớn và ngược lại.
- Quan sát hình vẽ dưới đây:
- Đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn .
Cho biết bạn nào nhảy xa hơn
- Lấy hai băng giấy đã chia thành
mười phần bằng nhau:
-
Tô màu vào 3 phần của băng giấy thứ nhất, 7
phần của băng giấy thứ hai
0,3
-
0,7
Viết số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi
băng giấy.
So sánh phần tô màu của hai băng giấy và rút
ra nhận xét.
b) Đọc kĩ nội dung sau:
Ta có thể viết : 0,3 = ; 0,7 = .
Ta có: > . Vậy 0,7 > 0,3
a)
Ví dụ 1: So sánh 7,2 và 6,9.
Ta có thể viết : 7,2 = ; 6,9 = .
Ta có: > . ( 72 > 69 vì ở hàng chục có 7 > 6)
Vậy 7,2 > 6,9 ( phần nguyên có 7 > 6)
Trong hai số thập phân có phần nguyên khác
nhau, số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì
số đó lớn hơn.
b) Ví dụ 2: So sánh 35,7 và 35,698
Ta thấy 35,7 và 35,698 đều có phần nguyên bằng
nhau ( đều bằng 35), ta so sánh các phần thập phân:
Phần thập phân của 35,7 là
Phần thập phân của 35,698 là
Mà: = ; > ( 700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6 )
Vậy: >
Do đó: 35,7 > 35,698 ( Phần nguyên bằng nhau, hàng
phần mười có 7 > 6)
Trong hai số thập phân
có phần nguyên bằng nhau,
số thập phân có hàng phần
mười lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
3. c) Muốn so sánh hai số thập phân ta có
thể làm như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số thập phân như so
sánh hai số tự nhiên, số thập phân có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng
nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng
phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…đến
cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số
hàng tương ứng lớn hơn lớn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số thập phân có phần nguyên và phần thập
phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
-
4. So sánh hai số thập phân:
a) 3,05 và
> 2,84
b) 4,723 và
< 4,79
Bài 1: So sánh hai số thập phân:
a)
< 8,2
7,9 và
b)
6,35 và
< 6,53
c)
2,8 và
< 2,93
d)
< 0,54
0,458 và
Bài 2:Viết các số thập phân sau theo thứ tự
từ bé đến lớn:
a)
0,8 ; 0,17 ; 0,315
0,17 ; 0,315 ; 0,8
b)
7,8 ; 8,7 ; 8,2 ; 7,96 ; 8,014
7,8 ; 7,96 ; 8,014 ; 8,2 ; 8,7
Bài 2:Viết các số thập phân sau theo thứ tự
từ lớn đến bé:
a)
1,004 ; 0,04 ; 0,104
1,004 ; 0,104 ; 0,04
b)
0,8 ; 0,807 ; 0,87 ; 0,78 ; 0,087
0,87 ; 0,807 ; 0,8 ; 0,78 ; 0,087
Bài 4:Tìm chữ số x, biết:
5,6 0
x 4 < 5,614
Bài 5:Tìm số tự nhiên x, biết:
a)
0,9 < 1x < 1,2
b)
84,97 < 85
x < 85,14
So sánh hai số thập phân: 0,54 và 0,456
>
<
=
Số thập phân nào lớn nhất: 2,89 ; 3,2 ;2,98
2,89
3,2
2,98
Viết các số thập phân sau theo thứ
tự từ bé đến lớn: 6,9 ; 9,6 ; 6,56
6,9 ; 9,6 ; 6,56.
6,56 ; 6,9 ; 9,6.
6,9 ; 6,56 ; 9,6.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Học kĩ bài 24. Chuẩn bị bài 26
(Hướng dẫn học trang 69- 71).
Hướng dẫn học trang 64
VNEN
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
1. Viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của số
963,5 để có số thập phân mới
bằng với số thập phân đã cho.
963,50.
2. Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của
số 234,700 để có số thập
phân viết dưới dạng gọn
hơn:
Đáp án:
234,7
3. Nêu số thập phân mới
bằng số thập phân sau:
15,30.
Đáp án: 15,3;
15,300
4. Nêu số sau dưới dạng số
thập phân: 91; 35.
91,0 ; 35,0
CÔ CẢM ƠN CÁC EM!
CÁC EM GIỎI LẮM!
Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm
2021
TOÁN
Bài 24. SO SÁNH HAI SỐ THẬP
HướngPHÂN
dẫn học trang 64
MỤC TIÊU
Em biết:
- So sánh hai số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự
từ bé đến lớn và ngược lại.
- Quan sát hình vẽ dưới đây:
- Đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn .
Cho biết bạn nào nhảy xa hơn
- Lấy hai băng giấy đã chia thành
mười phần bằng nhau:
-
Tô màu vào 3 phần của băng giấy thứ nhất, 7
phần của băng giấy thứ hai
0,3
-
0,7
Viết số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi
băng giấy.
So sánh phần tô màu của hai băng giấy và rút
ra nhận xét.
b) Đọc kĩ nội dung sau:
Ta có thể viết : 0,3 = ; 0,7 = .
Ta có: > . Vậy 0,7 > 0,3
a)
Ví dụ 1: So sánh 7,2 và 6,9.
Ta có thể viết : 7,2 = ; 6,9 = .
Ta có: > . ( 72 > 69 vì ở hàng chục có 7 > 6)
Vậy 7,2 > 6,9 ( phần nguyên có 7 > 6)
Trong hai số thập phân có phần nguyên khác
nhau, số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì
số đó lớn hơn.
b) Ví dụ 2: So sánh 35,7 và 35,698
Ta thấy 35,7 và 35,698 đều có phần nguyên bằng
nhau ( đều bằng 35), ta so sánh các phần thập phân:
Phần thập phân của 35,7 là
Phần thập phân của 35,698 là
Mà: = ; > ( 700 > 698 vì ở hàng trăm có 7 > 6 )
Vậy: >
Do đó: 35,7 > 35,698 ( Phần nguyên bằng nhau, hàng
phần mười có 7 > 6)
Trong hai số thập phân
có phần nguyên bằng nhau,
số thập phân có hàng phần
mười lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
3. c) Muốn so sánh hai số thập phân ta có
thể làm như sau:
- So sánh phần nguyên của hai số thập phân như so
sánh hai số tự nhiên, số thập phân có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng
nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng
phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,…đến
cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số
hàng tương ứng lớn hơn lớn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số thập phân có phần nguyên và phần thập
phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
-
4. So sánh hai số thập phân:
a) 3,05 và
> 2,84
b) 4,723 và
< 4,79
Bài 1: So sánh hai số thập phân:
a)
< 8,2
7,9 và
b)
6,35 và
< 6,53
c)
2,8 và
< 2,93
d)
< 0,54
0,458 và
Bài 2:Viết các số thập phân sau theo thứ tự
từ bé đến lớn:
a)
0,8 ; 0,17 ; 0,315
0,17 ; 0,315 ; 0,8
b)
7,8 ; 8,7 ; 8,2 ; 7,96 ; 8,014
7,8 ; 7,96 ; 8,014 ; 8,2 ; 8,7
Bài 2:Viết các số thập phân sau theo thứ tự
từ lớn đến bé:
a)
1,004 ; 0,04 ; 0,104
1,004 ; 0,104 ; 0,04
b)
0,8 ; 0,807 ; 0,87 ; 0,78 ; 0,087
0,87 ; 0,807 ; 0,8 ; 0,78 ; 0,087
Bài 4:Tìm chữ số x, biết:
5,6 0
x 4 < 5,614
Bài 5:Tìm số tự nhiên x, biết:
a)
0,9 < 1x < 1,2
b)
84,97 < 85
x < 85,14
So sánh hai số thập phân: 0,54 và 0,456
>
<
=
Số thập phân nào lớn nhất: 2,89 ; 3,2 ;2,98
2,89
3,2
2,98
Viết các số thập phân sau theo thứ
tự từ bé đến lớn: 6,9 ; 9,6 ; 6,56
6,9 ; 9,6 ; 6,56.
6,56 ; 6,9 ; 9,6.
6,9 ; 6,56 ; 9,6.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Học kĩ bài 24. Chuẩn bị bài 26
(Hướng dẫn học trang 69- 71).
 








Các ý kiến mới nhất