Chương I. §2. Tổng và hiệu của hai vectơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GD & ĐT TPHCM
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:02' 10-07-2011
Dung lượng: 281.0 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn: Sở GD & ĐT TPHCM
Người gửi: Nguyễn Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:02' 10-07-2011
Dung lượng: 281.0 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
Tổ : Toán
GV: Lưu Thị Ngọc
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Tổng của hai vectơ
Định nghĩa:
A
B
C
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
A
B
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
2. Quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì
A
B
C
D
3. Tính chất của phép cộng các vectơ:
Với ba vectơ , , tùy ý ta có:
(tính chất giao hoán)
(tính chất kết hợp)
(tính chất của vectơ – không)
A
B
C
D
E
3. Tính chất của phép cộng các vectơ:
Với ba vectơ , , tùy ý ta có:
(tính chất giao hoán)
(tính chất kết hợp)
(tính chất của vectơ – không)
A
B
C
D
E
4. Hiệu của hai vectơ
a) Vectơ đối
Nhận xét về độ dài và hướng của hai vectơ
và
Vectơ đối của ký hiệu là
Ví dụ 1.
Nếu D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA, AB của tam giác ABC, khi đó ta có:
A
B
C
E
F
D
b) Định nghĩa hiệu của hai vectơ:
Quy tắc trừ:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
Ví dụ 2.
Với 4 điểm bất kỳ A, B, C, D ta luôn có:
Thật vậy, lấy một điểm O tuỳ ý ta có:
5. Áp dụng:
Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng
AB
b) G là trọng tâm của tam giác ABC
B
A
C
D
G
I
I
Tổ : Toán
GV: Lưu Thị Ngọc
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI VECTƠ
Tổng của hai vectơ
Định nghĩa:
A
B
C
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
A
B
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
Quy tắc ba điểm:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
2. Quy tắc hình bình hành:
Nếu ABCD là hình bình hành thì
A
B
C
D
3. Tính chất của phép cộng các vectơ:
Với ba vectơ , , tùy ý ta có:
(tính chất giao hoán)
(tính chất kết hợp)
(tính chất của vectơ – không)
A
B
C
D
E
3. Tính chất của phép cộng các vectơ:
Với ba vectơ , , tùy ý ta có:
(tính chất giao hoán)
(tính chất kết hợp)
(tính chất của vectơ – không)
A
B
C
D
E
4. Hiệu của hai vectơ
a) Vectơ đối
Nhận xét về độ dài và hướng của hai vectơ
và
Vectơ đối của ký hiệu là
Ví dụ 1.
Nếu D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC,CA, AB của tam giác ABC, khi đó ta có:
A
B
C
E
F
D
b) Định nghĩa hiệu của hai vectơ:
Quy tắc trừ:
Với 3 điểm A, B, C bất kỳ, ta luôn có:
Ví dụ 2.
Với 4 điểm bất kỳ A, B, C, D ta luôn có:
Thật vậy, lấy một điểm O tuỳ ý ta có:
5. Áp dụng:
Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng
AB
b) G là trọng tâm của tam giác ABC
B
A
C
D
G
I
I
 







Các ý kiến mới nhất