Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Tổng kết chương 2: Âm học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thúy
Ngày gửi: 15h:53' 06-01-2020
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VÀ CÁC CON HỌC SINH ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC !
Giáo viên : Lê Thị Thuý
Tổ: Tự Nhiên
Trường THCS Nam Dương
Năm học 2018-2019
Tiết 17
ÔN TẬP
TIẾT 17:ÔN TẬP
Chuyển động cơ học
Thế nào là chuyển động cơ học?
Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian.
Câu 1
Em hãy chỉ ra vật mốc trong 2 câu sau:
a, Ô tô đứng yên so với người lái xe.
b, Ô tô chuyển động từ Hà Nội về Nam Định.
* Luu ý: Khi khụng núi t?i v?t m?c thỡ ta hi?u ng?m v?t m?c l Trỏi D?t ho?c nh?ng v?t g?n v?i Trỏi D?t nhu nh c?a,cõy c?i,c?t cõy s?.
Đại lượng nào có tác dụng làm thay đổi độ lớn và hướng của vận tốc?
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
2. L?c co.
Khi biểu diễn véc tơ lực cần lưu ý điều gì?
- Khi biểu diễn véc tơ lực cần lưu ý:
+ Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của lực.

Bi 4.4 SBT/8
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, có phương nằm trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng,một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
-Mọi vật đều có quán tính nên khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được.
-Lực ma sát:
Lực ma sát trượt.
Lực ma sát lăn.
Lực ma sát nghỉ.

Bài 6.2 SBT/11
Trong các cách làm sau đây,cách nào giảm được lực ma sát.
Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.
B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.
C.Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
2. Lực cơ.
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Bài 3Tr151/sgk
S K2SO4(200C) = 11,1 (g)
Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này
Khối lượng K2SO4 là 11,1 (g)
Khối lượng dung dịch K2SO4 là
mddK2SO4 = mK2SO4 + mH2O
= 11,1 + 100 = 111,1 (g)
Nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở 200C là:
Tiết 66 :bài luyện tập 8
1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
2. Nồng độ dung dịch cho biết những gì?
ý nghĩa của nồng độ mol của dung dịch?
Nồng độ mol của dung dịch (CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 (l) dung dịch
Dung dịch H2SO4 0,5 M nghĩa là gì?
Dung dịch H2SO4 0,5 M nghĩa là trong 1 (l) dung dịch H2SO4 0,5 M có hoà tan 0,5 mol H2SO4
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Bài 4a-Tr151/sgk
Trong 800ml của một dung dịch có chứa 8 (g) NaOH
a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này









800(ml) = 0,8 (l)
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Bài 4aTr151/sgk
Trong 800ml của một dung dịch có chứa 8 (g)
a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này

800 ml = 0,8 (l)
Số mol NaOH có trong dung dịch là:






Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Độ tan của một chất trong nước là gì ?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
2. Nồng độ dung dịch cho biết những gì?
3. Cách pha chế dung dịch như thế nào?
Để pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước ta cần .thực hiện theo 2 bước sau:
Bước1: Tính các đại lượng cần dùng
Bước 1: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Thảo luận nhóm


Bài 5 Tr151/sgk
Hãy trình bày cách pha chế:
400 (g) dung dịch CuSO4 4%
b) 300ml dung dịch NaCl 3M
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Bài 5 Tr151/sgk
Hãy trình bày cách pha chế:
400 (g) dung dịch CuSO4 4%
b) 300ml dung dịch NaCl 3M
Khối lượng CuSO4 cần dùng là



Khối lượng nước cần dùng là:


Tiết 66 :bài luyện tập 8
Bài 5 Tr151/sgk
Hãy trình bày cách pha chế:
400 (g) dung dịch CuSO4 4%
b) 300ml dung dịch NaCl 3M
Khối lượng CuSO4 cần dùng là



Khối lượng nước cần dùng là:


*Cách pha chế:
Cân 16 (g) CuSO4 khan cho vào cốc có dung tích 500ml.
Tiếp theo cân 384 (g) nước cất đổ dần vào
cốc và khuấy cho CuSO4 tan hết.
Thu được 400 (g) dung dịch CuSO4 4%
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Bài 5 Tr151/sgk
Hãy trình bày cách pha chế:
400 (g) dung dịch CuSO4 4%
b) 300ml dung dịch NaCl 3M
b) Vdd NaCl = 300 (ml) = 0,3 (l)
Số mol NaCl có trong 0,3(l) dung dịch NaCl 3M là:
nNaCl = CM. V = 3. 0,3 = 0,9 (mol)
Khối lượng NaCl cần dùng là:
mNaCl = n. M = 0,9. 58,5 = 52,65 (g)
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Bài 5 Tr151/sgk
Hãy trình bày cách pha chế:
400 (g) dung dịch CuSO4 4%
b) 300ml dung dịch NaCl 3M
b) Vdd NaCl = 300 (ml) = 0,3 (l)
Số mol NaCl có trong 0,3(l) dung dịch NaCl 3M là:
nNaCl = CM. V = 3. 0,3 = 0,9 (mol)
Khối lượng NaCl cần dùng là:
mNaCl = n. M = 0,9. 58,5 = 52,65 (g)

*Cách pha chế
- Cân 52,65 (g) NaCl cho vào cốc có dung tích 500 ml.
- Đổ dần nước cất vào cốc và khuấy
nhẹ cho đủ 300 ml dung dịch.
- Thu được 300 ml dung dịch NaCl 3M
Tiết 66 :bài luyện tập 8
Độ tan của một chất trong nước là gì ?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
Bước1: Tính các đại lượng cần dùng
Bước 1: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định
- Độ tan của 1 chất trong nước (S) là số (g) chất đó tan trong 100 (g) nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.
2. Nồng độ dung dịch cho biết những gì?
- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
- Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết số (g) chất tan có trong 100 (g) dung dịch
- Nồng độ mol của dung dịch (CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 (l) dung dịch
3. Cách pha chế dung dịch như thế nào?
Hướng dẫn về nhà
+ Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT.
+ Xem trước bài thực hành 7: Pha chế dung dịch theo nồng độ
+ Hướng dẫn làm bài tập 4b/Tr 151/ SGK
Đổi 200 ml = 0,2 l
Tính số mol NaOH có trong 0,2 l dung dịch NaOH 0,25M
0,2. 0,25 = 0,05 (mol)
Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M có chứa 0,05 (mol) NaOH
0,05 : 0,1 = 0,5 (l) = 500 (ml)
Tính thể tích nước cần dùng (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) 500 - 200 = 300 (ml)
Xin chân thành cảm ơn!
 
Gửi ý kiến