Bài 27. Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Vũ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:39' 26-05-2021
Dung lượng: 146.8 KB
Số lượt tải: 374
Nguồn: tự làm
Người gửi: Vũ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:39' 26-05-2021
Dung lượng: 146.8 KB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích:
0 người
CHỮA ĐỀ THI THỬ THTHPTQG NĂM 2021
Câu 1. Những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:
A. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Xingapo.
B. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo.
C. Thái Lan, Brunây, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo.
D. Thái Lan, Việt Nam, Xingapo, Brunây, Malaixia.
Câu 2. Hiệp ước Patơnốt (1884) được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A. các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
B. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
C. thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.
D. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
Câu 3. Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là chống
A. phát xít Nhật và tay sai. B. đế quốc Pháp – phát xít Nhật.
C. chế độ phản động thuộc địa. D. đế quốc và phong kiến.
Câu 4. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đưa ra biện pháp là
A. tổ chức ngày đồng tâm. B. tăng gia sản xuất.
C. lập hũ gạo cứu đói. D. nhường cơm sẻ áo.
Câu 5. Một trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á từ nửa sau thế kỉ XX là
A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc. D. Thái Lan.
Câu 6. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng triệt để xương máu của người Việt Nam, đó là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
A. “Chiến tranh đơn phương”. B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Chiến tranh cục bộ”. D. “Việt nam hóa chiến tranh”.
Câu 7. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta với tư cách là
A. quân các nước phát xít. B. đồng minh của phát xít.
C. quân của lực lượng Đồng minh. D. đồng minh của Việt Nam.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là một trong những lí do Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6 1947)?
Đối phó với Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
C. Biến các nước Tây Âu thành thuộc địa của Mĩ.
D. Đối phó với sự vươn lên của Nhật Bản.
Câu 9. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào sau đây?
A. Nông nghiệp. B. Thủ công nghiệp.
C. Thương nghiệp. D. Giao thông vận tải.
Câu 10. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
A. kinh tế. B. văn hoá. C. chính trị. D. tư tưởng.
Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và các nước Tây Âu thành lập khối quân sự NATO nhằm mục đích
A. giúp đỡ các nước Tây Âu xây dựng hệ thống phòng thủ.
B. Đàn áp phong trào cách mạng ở Châu Âu, chống các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Chuẩn bị một cuộc chiến tranh thế giới.
D. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Câu 12. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng ( 5/1941) đã xác định kẻ thù của nhân Việt Nam lúc này là
A. thực dân Anh và tay sai. B. thực dân Pháp và tay sai.
C. phát xít Nhật và tay sai. D. đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
Câu 13. Năm 1942, Mặt trận Việt Minh đã thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc ở đâu?
Cao Bằng B. Hà Giang.
C. Lạng Sơn. D. Bắc Kạn.
Câu 14. Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động của giai cấp
A. công nhân. B. nông dân. C. tiểu tư sản. D. tư sản.
Câu 15. Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canađa nhằm
A. giải quyết vấn đề hòa bình ở Campuchia.
B. tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
C. trao đổi thành tựu khoa học kĩ thuật.
D. tạo cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu.
Câu 16. Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1973 đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là.
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. bắt tay xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH.
C. "đánh cho Mĩ cút", đánh đổ chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN.
Câu 17. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Hội đồng Bảo an B. Ban Thư kí.
C. Đại hội đồng. D. Tòa án Quốc tế.
Câu 18. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách nào sau đây?
A. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân.
B. Tổ chức phong trào Bình dân học vụ để xóa nạn mù chữ.
C. Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
D. Tổ chức tổng tuyển cử tự do bầu chính quyền địa phương.
Câu 19. Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A. Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương B. Mặt trận Liên Việt
C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 20. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
A. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
C. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
D. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
Câu 21. Đâu không phải là thách thức lớn nhất của nhân loại đang phải đối mặt hiện nay?
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. B. Xung đột sắc tộc.
C. Chủ nghĩa khủng bố. D. Dịch bệnh, đói nghèo
Câu 22. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam không phải là
A. trận quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.
B. trận đánh có sự huy động lực lượng cao nhất.
C. sự kiện chính trị quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. thắng lợi có ý nghĩa quốc tế to lớn.
Câu 23. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 24. Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Sự đe dọa từ ngoại xâm, nội phản.
B. Nạn đói, nạn dốt đe dọa cuộc sống của nhân dân ta.
C. Chính quyền cách mạng mới còn non trẻ.
D. Các tổ chức phản cách mạng ra sức chống phá cách mạng.
Câu 25. Nội dung nào không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?
A. Hai bên thực hiện ngừng mọi cuộc xung đột vũ trang trên toàn Nam Bộ
B. Chính phủ Việt Nam tiếp tục nhân nhượng Pháp một số quyền lợi về kinh tế - văn hóa
C. Chính phủ Việt Nam chấp nhận 15000 quân Pháp ra miền Bắc và rút dần trong 5 năm
D. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do
Câu 26. “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của
A. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
C. Hội nghị hiệp thương chính trị Thống nhất đất nước (11/1975).
D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).
Câu 27. Yếu tố nào sau đây tác động đến sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
Câu 28. Sự kiện nào đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C. Cuộc Tổng diễn tập lần thứ hai 1936-1939.
D. Cuộc Tổng diễn tập đầu tiên 1930-1931.
Câu 29. Vì sao từ thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tể hướng ngoại?
A. Nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu.
B. Nền kinh tế đã được phục hồi và bắt đầu phát triển.
C. Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế.
D. Nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng.
Câu 30. Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
A. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
B. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
C. Hòa bình hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
D. Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Câu 31. Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản mà thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vì
A. yếu tố khách quan cho việc thành lập đảng vô sản chưa chín muồi.
B. những điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam chưa đầy đủ.
C. thanh niên yêu nước Việt Nam chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
D. phong trào yêu nước Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.
Câu 32. Nguyên tắc bất biến của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản từ sau ngày 2-9-1945đến trước ngày 19-12-1946 là
A. giữ vững độc lập dân tộc. B. giữ vai trò lãnh đạo của Đảng.
C. phân hóa kẻ thù. D. đảm bảo thắng lợi.
Câu 33. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay?
A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kỹ thuật.
B. Khoa học đã tham gia trực tiếp vàp sản xuất.
C. Tất cả các phát minh kỹ thuật đều khởi nguồn từ nước Mỹ .
D. Tất cả phát minh kỹ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học .
Câu 34. Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam?
A. Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến.
C. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
D. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ.
Câu 35. Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt về con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với các bậc tiền bối
A. đi theo con đường cách mạng vô sản.
B. dựa vào Pháp để xây dựng chế độ Dân chủ Cộng hòa .
C. đi theo con đường cách mạng dân chủ tư sản.
D. dựa vào Nhật để đánh đổ ách thống trị của thực dân.
Câu 36. Một đặc điểm nổi bật của lực lượng tiểu tư sản, trí thức trong phong trào yêu nước (1919- 1925) của Việt Nam là gì?
A. Nguồn gốc xuất thân từ nông dân nên có tinh thần yêu nước và cách mạng triệt để.
B. Hoạch định được con đường cứu nước mới theo khuynh hưởng cách mạng vô sản.
C. Luôn nhạy cảm với thời cuộc, dễ tiếp thu và tuyên truyền những tư tưởng tiến bộ.
D. Biết cách tập hợp lực lượng toàn dân tộc tham gia vào tổ chức tiền thân của Đảng.
Câu 37. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930 - 1931 và Cách mạng tháng Tám năm 1945 đều
A. sử dụng bạo lực của quần chúng để giành chính quyền.
B. giành thắng lợi, thiết lập được chính quyền cách mạng trên cả nước.
C. diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
D. có sự kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 38. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực lanta?
A. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng thể chế chính trị.
C. Đều có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.
D. Quan hệ quốc tế thường bị chi phối bởi các cường quốc.
Câu 39. Hiện nay Việt Nam đã hội nhập vào xu thế toàn cầu hóa bằng việc trở thành thành viên của
WTO. B. UNESCO.
C. UNICEF. D. NATO.
Câu 40. Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là do
A. quân đội Pháp rất mạnh, hơn hẳn Việt Nam một phương thức sản xuất.
B. khuynh hướng phong kiến đã lỗi thời, bế tắc về đường lối đấu tranh.
C. không biết cách tập hợp lực lượng để xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc.
D. hình thức đấu tranh đơn độc, chỉ có khởi nghĩa vũ trang là duy nhất.
Câu 1. Những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:
A. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Xingapo.
B. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo.
C. Thái Lan, Brunây, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo.
D. Thái Lan, Việt Nam, Xingapo, Brunây, Malaixia.
Câu 2. Hiệp ước Patơnốt (1884) được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A. các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp.
B. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam.
C. thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam.
D. thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam.
Câu 3. Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là chống
A. phát xít Nhật và tay sai. B. đế quốc Pháp – phát xít Nhật.
C. chế độ phản động thuộc địa. D. đế quốc và phong kiến.
Câu 4. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đưa ra biện pháp là
A. tổ chức ngày đồng tâm. B. tăng gia sản xuất.
C. lập hũ gạo cứu đói. D. nhường cơm sẻ áo.
Câu 5. Một trong bốn “con rồng” kinh tế châu Á từ nửa sau thế kỉ XX là
A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc. D. Thái Lan.
Câu 6. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng triệt để xương máu của người Việt Nam, đó là âm mưu của Mĩ trong chiến lược
A. “Chiến tranh đơn phương”. B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Chiến tranh cục bộ”. D. “Việt nam hóa chiến tranh”.
Câu 7. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta với tư cách là
A. quân các nước phát xít. B. đồng minh của phát xít.
C. quân của lực lượng Đồng minh. D. đồng minh của Việt Nam.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là một trong những lí do Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan” (6 1947)?
Đối phó với Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.
C. Biến các nước Tây Âu thành thuộc địa của Mĩ.
D. Đối phó với sự vươn lên của Nhật Bản.
Câu 9. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào sau đây?
A. Nông nghiệp. B. Thủ công nghiệp.
C. Thương nghiệp. D. Giao thông vận tải.
Câu 10. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là
A. kinh tế. B. văn hoá. C. chính trị. D. tư tưởng.
Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và các nước Tây Âu thành lập khối quân sự NATO nhằm mục đích
A. giúp đỡ các nước Tây Âu xây dựng hệ thống phòng thủ.
B. Đàn áp phong trào cách mạng ở Châu Âu, chống các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Chuẩn bị một cuộc chiến tranh thế giới.
D. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Câu 12. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng ( 5/1941) đã xác định kẻ thù của nhân Việt Nam lúc này là
A. thực dân Anh và tay sai. B. thực dân Pháp và tay sai.
C. phát xít Nhật và tay sai. D. đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
Câu 13. Năm 1942, Mặt trận Việt Minh đã thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc ở đâu?
Cao Bằng B. Hà Giang.
C. Lạng Sơn. D. Bắc Kạn.
Câu 14. Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động của giai cấp
A. công nhân. B. nông dân. C. tiểu tư sản. D. tư sản.
Câu 15. Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canađa nhằm
A. giải quyết vấn đề hòa bình ở Campuchia.
B. tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
C. trao đổi thành tựu khoa học kĩ thuật.
D. tạo cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu.
Câu 16. Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1973 đã xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là.
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. bắt tay xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH.
C. "đánh cho Mĩ cút", đánh đổ chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN.
Câu 17. Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Hội đồng Bảo an B. Ban Thư kí.
C. Đại hội đồng. D. Tòa án Quốc tế.
Câu 18. Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách nào sau đây?
A. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân.
B. Tổ chức phong trào Bình dân học vụ để xóa nạn mù chữ.
C. Thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
D. Tổ chức tổng tuyển cử tự do bầu chính quyền địa phương.
Câu 19. Mặt trận nào giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
A. Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương B. Mặt trận Liên Việt
C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 20. Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương
A. đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.
B. đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.
C. hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.
D. hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.
Câu 21. Đâu không phải là thách thức lớn nhất của nhân loại đang phải đối mặt hiện nay?
A. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. B. Xung đột sắc tộc.
C. Chủ nghĩa khủng bố. D. Dịch bệnh, đói nghèo
Câu 22. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam không phải là
A. trận quyết chiến chiến lược giữa ta và địch.
B. trận đánh có sự huy động lực lượng cao nhất.
C. sự kiện chính trị quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. thắng lợi có ý nghĩa quốc tế to lớn.
Câu 23. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) ở miền Nam Việt Nam?
A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 24. Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Sự đe dọa từ ngoại xâm, nội phản.
B. Nạn đói, nạn dốt đe dọa cuộc sống của nhân dân ta.
C. Chính quyền cách mạng mới còn non trẻ.
D. Các tổ chức phản cách mạng ra sức chống phá cách mạng.
Câu 25. Nội dung nào không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?
A. Hai bên thực hiện ngừng mọi cuộc xung đột vũ trang trên toàn Nam Bộ
B. Chính phủ Việt Nam tiếp tục nhân nhượng Pháp một số quyền lợi về kinh tế - văn hóa
C. Chính phủ Việt Nam chấp nhận 15000 quân Pháp ra miền Bắc và rút dần trong 5 năm
D. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do
Câu 26. “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng thiết tha của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của
A. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).
B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
C. Hội nghị hiệp thương chính trị Thống nhất đất nước (11/1975).
D. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).
Câu 27. Yếu tố nào sau đây tác động đến sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
Câu 28. Sự kiện nào đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C. Cuộc Tổng diễn tập lần thứ hai 1936-1939.
D. Cuộc Tổng diễn tập đầu tiên 1930-1931.
Câu 29. Vì sao từ thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tể hướng ngoại?
A. Nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu.
B. Nền kinh tế đã được phục hồi và bắt đầu phát triển.
C. Chiến lược kinh tế hướng nội bộc lộ nhiều hạn chế.
D. Nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng.
Câu 30. Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
A. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
B. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
C. Hòa bình hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
D. Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Câu 31. Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập Đảng Cộng sản mà thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên vì
A. yếu tố khách quan cho việc thành lập đảng vô sản chưa chín muồi.
B. những điều kiện thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam chưa đầy đủ.
C. thanh niên yêu nước Việt Nam chưa tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
D. phong trào yêu nước Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.
Câu 32. Nguyên tắc bất biến của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản từ sau ngày 2-9-1945đến trước ngày 19-12-1946 là
A. giữ vững độc lập dân tộc. B. giữ vai trò lãnh đạo của Đảng.
C. phân hóa kẻ thù. D. đảm bảo thắng lợi.
Câu 33. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay?
A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kỹ thuật.
B. Khoa học đã tham gia trực tiếp vàp sản xuất.
C. Tất cả các phát minh kỹ thuật đều khởi nguồn từ nước Mỹ .
D. Tất cả phát minh kỹ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học .
Câu 34. Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam?
A. Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến.
C. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
D. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ.
Câu 35. Nội dung nào dưới đây thể hiện điểm khác biệt về con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với các bậc tiền bối
A. đi theo con đường cách mạng vô sản.
B. dựa vào Pháp để xây dựng chế độ Dân chủ Cộng hòa .
C. đi theo con đường cách mạng dân chủ tư sản.
D. dựa vào Nhật để đánh đổ ách thống trị của thực dân.
Câu 36. Một đặc điểm nổi bật của lực lượng tiểu tư sản, trí thức trong phong trào yêu nước (1919- 1925) của Việt Nam là gì?
A. Nguồn gốc xuất thân từ nông dân nên có tinh thần yêu nước và cách mạng triệt để.
B. Hoạch định được con đường cứu nước mới theo khuynh hưởng cách mạng vô sản.
C. Luôn nhạy cảm với thời cuộc, dễ tiếp thu và tuyên truyền những tư tưởng tiến bộ.
D. Biết cách tập hợp lực lượng toàn dân tộc tham gia vào tổ chức tiền thân của Đảng.
Câu 37. Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930 - 1931 và Cách mạng tháng Tám năm 1945 đều
A. sử dụng bạo lực của quần chúng để giành chính quyền.
B. giành thắng lợi, thiết lập được chính quyền cách mạng trên cả nước.
C. diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
D. có sự kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Câu 38. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực lanta?
A. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng thể chế chính trị.
C. Đều có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.
D. Quan hệ quốc tế thường bị chi phối bởi các cường quốc.
Câu 39. Hiện nay Việt Nam đã hội nhập vào xu thế toàn cầu hóa bằng việc trở thành thành viên của
WTO. B. UNESCO.
C. UNICEF. D. NATO.
Câu 40. Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự thất bại của các phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là do
A. quân đội Pháp rất mạnh, hơn hẳn Việt Nam một phương thức sản xuất.
B. khuynh hướng phong kiến đã lỗi thời, bế tắc về đường lối đấu tranh.
C. không biết cách tập hợp lực lượng để xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc.
D. hình thức đấu tranh đơn độc, chỉ có khởi nghĩa vũ trang là duy nhất.
 







Các ý kiến mới nhất