Tuần 32. Tổng kết phần Tiếng Việt: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Minh
Ngày gửi: 20h:06' 10-01-2022
Dung lượng: 703.1 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Minh
Ngày gửi: 20h:06' 10-01-2022
Dung lượng: 703.1 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Phong cách ngôn ngữ
Hoạt động giao tiếp
Ngữ cảnh giao tiếp
Ngữ cảnh rộng
Ngữ cảnh hẹp
Phương tiện giao tiếp
Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ lời nói
Ngôn ngữ hình thể
Nhân vật giao tiếp
Nội dung giao tiếp
Yêu cầu của việc giao tiếp
Cho đoạn đối thoại trong tác phẩm Vợ nhặt
Lần thứ hai, Tràng vừa trả hàng xong, ngồi uống nước ở ngoài cổng chợ tỉnh thì thị ở đâu sầm sập chạy đến. Thị đứng trước mặt hắn sưng sỉa nói:
- Điêu ! Người thế mà điêu !
Hắn giương mắt nhìn thị, không hiểu. Thật ra lúc ấy hắn cũng chưa nhận ra thị là ai. Hôm nay thị rách quá, áo quần tả tơi như tổ đỉa, thị gầy sọp
hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.
- Hôm ấy, leo lẻo cái mồm hẹn xuống, thế mà mất mặt.
À, hắn nhớ ra rồi, hắn toét miệng ra cười:
- Chả hôm ấy thì hôm nay vậy. Này hẵng ngồi xuống ăn miếng giầu đa.
- Có ăn gì thì ăn, chả ăn giàu.
Thị vẫn đứng cong cớn trước mặt hắn.
- Đây muốn ăn gì thì ăn.
Hẳn vỗ vỗ vào túi:
- Rích bố cu, hở!
Hai con mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên, thị đon đả:
- Ăn thật nhá! ừ ăn thì ăn sợ gì.
Thế là thị ngồi xuống ăn thật. Thị cắm đầu ăn một chập bốn bánh đúc liền chẳng chuyện trò gì, ăn xong thị cầm dọc đôi đũa quẹt ngang miệng, thở:
- Hà, ngon! Về chị ấy hụt tiền thì bỏ bố:
Hắn cười:
- Làm đếch gì có vợ. Này nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân
hàng lên xe rồi cùng về.
Tìm hiểu các yếu tố của hoạt động giao tiếp trong đoạn đối thoại
Cuộc đối thoại giữa Tràng và thị
Ngữ cảnh giao tiếp
Ngữ cảnh rộng
Ngữ cảnh hẹp
Phương tiện giao tiếp
Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ lời nói
Ngôn ngữ hình thể
Nhân vật giao tiếp
Nội dung giao tiếp
Yêu cầu của việc giao tiếp
Ngữ cảnh giao tiếp
Ngữ cảnh hẹp:
Chợ tỉnh, nạn đói
Ngữ cảnh rộng: nông thôn
Việt Nam năm 1945
Nhân vật giao tiếp
Hai con người cùng khổ
Bằng vai phải vế
Trước kia không quen biết
Phương tiện giao tiếp
Lời nói: tự nhiên, sưng sỉa
Ngôn ngữ hình thể: vỗ túi, sầm sập, sưng sỉa, sà xuống
Nội dung giao tiếp
Trỏ chuyện vu vơ, tầm phào, đùa ➣ Chuyện thật.
Yêu cầu giao tiếp
Đứng từ góc độ nhân vật
Đứng từ góc độ tác giả - người đọc.
Đẩu hỏi:
- Thế nào, chị nghĩ kỹ chưa?
Người đàn bà ngược lên nhìn đẩu, rồi lại cúi mặt xuống.
- Thưa đã...
Đẩu gật đầu, Anh đứng dậy. Tư nhiên anh rời chiếc bàn đến đứng vín vào lưng ghế người đàn bà ngồi giọng trở nên giận dữ, khác hẳn với giọng một vị chánh án:
- Ba ngày một trận nhẹ, một ngày một trận nặng. Cả nước không có một người chồng nào như hắn. Tôi chưa hỏi tội của hắn mà tôi chỉ muốn bảo ngay vs chị: chị không sống nổi với cái lão đàn ông vũ phu ấy đâu. Chị nghĩ thế nào?
Người đàn bà hướng về phía đẩu, tự nhiên chấp tai vái lia lịa:
- Con lạy quí tòa...
- Sao, sao?
- Quí tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó...
1
Cho hai đoạn đối thoại giữa người đàn bà hàng chài với Phùng và đẩu
- Tùy bà - Đẩu thay đổi cách xưng hô, khoác lên mình cái
cùng cách bề ngoài của một vị chánh án - chủ trương nguyên tắc của chúng tôi là kêu gọi hòa thuận...
Đang ngồi cúi xuống, người đàn bà bỗng ngẩng lên nhìn thẳng vào chúng tôi, lần lượt tưng người một, với một vẻ ban đầu ngơ ngác.
- Chị cảm ơn các chú! - Người đàn bà đột nhiên thốt lên
bằng một giọng nói khẩn thiết - Đây là chị nói thành thực, chị cảm ơn các chú. Lòng các chú tốt, nhưng các chú đâu có phải là người làm ăn... cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhọc...
2
Nhận xét vì sao các nhân vật lại
có sự thay đổi trong hoạt động giao tiếp
Lúc đầu
Đẩu như người thân quen, ủng hộ
bảo vệ người đàn bà, khuyên giải ..
Người đàn bà:
- Sợ hãi: còn đề nghị giúp đỡ như hình phạt khủng khiếp.
- Van xin chối bỏ.
Lúc sau
Đẩu trở lại với tư cách chánh án, dùng pháp luật giải quyết ➣ Tự tin mình thắng
Người đàn bà: mạnh mẽ, quả quyết từ chối rành rọt với thế của người trên (hơn tuổi và ở thế chủ động), giải thích cho Phùng và Đẩu hiểu sai lầm của họ.
Kết luận
Đẩu và Phùng đã để mất thế chủ động của cuộc giao tiếp vì đã không hiểu về:
- Đối tượng giao tiếp
- Ngữ cảnh giao tiếp
Cho đoạn đối thoại sau:
Hồn Trương Ba: Cả! Thầy mượn thân anh hàng thịt, không phải làm những việc như a nói.
Anh con trai: Thế để làm gì ạ?
Hồn Trương Ba: Để sống, để được sống!
Anh con trai: Thì làm như con nói cũng là để sống đấy thôi! để giành giật lấy được một chỗ sống tươm tất trong cõi đời này, bất cứ việc gì người ta cũng làm được! Cái anh hàng thịt mà thấy mượn xác ấy, anh ấy cũng như con thôi. Anh ta là người buôn bán tháo vác. Ừ mang thân anh ta, giờ thấy manh tay khỏe chân rồi thầy cũng không nên cắm cúi với mảnh vườn ở nhà làm gì! Hay là... đúng rồi, hay là thầy lên tỉnh với con, hai cha con ta sẽ...sẽ.
Hồn Trương Ba: Sẽ di lừa thiên hạ chứ gì?
Anh con trai: Thế nào là lừa đảo? (lúc đầu). tính nết thầy cũng chẳng thay đổi gì... Tôi tưởng bây giờ thầy nghĩ khác đi rồi cơ... Tôi nghe thầy nghe nhé. Đến cái thân thầy mang cũng không phải của thầy, chăng qua núp nhờ vào đó thôi...Với việc ấy, việc gian lận lừa đảo một vài món hàng của tôi ngoài chợ, nào có nghĩa lý gì!
Hồn Trương Ba: Nhung tôi có muốn vậy đâu, có thích thú gì đâu?
Anh con trai: Thầy muốn hay không, thì sự thế vẫn như vậy. Một khi đã mưu cầu được sống với bất cứ giá nào thì cũng chẳng nên chê việc này thơm, việc kia hôi?
Hồn Trương Ba: Thằng khốn kiếp (Quát to) im ngay!
Vợ Trương Ba: Ông đừng quát lên thế nữa. Mà tiếng ông bây giờ có nhỏ nhẹ như trước đâu, ông quát lên như sấm ấy,nghe sợ lắm!
Hồn Trương Ba: (Cáu). Ra nói to tôi cũng không có quyền nữa rồi sao? Cả cái tiếng của tôi cũng không phải của tôi nữa sao? Hả? Hả? ( Lại quát to hơn. Tiếng quát như lệnh vỡ gầm lên vang động khắp nhà. Mọi người trong nhà im thin thít. Cái Gái từ trong buồng chạy ra chăm chú nhìn Hồn Trương Ba).
Anh con trai: ( Nhếch mép). Thày cứ quát to cho hả giận, cũng chẳng thay đổi được gì đâu. Chẳng phải chỉ cài giọng, toàn bộ cái lốt thầy mang giờ cũng chả phải là của thầy. Bản thân con người thầy đứng kia giờ đã là một cái gì .. không ngay thật rồi!
Vì sao ông Trương Ba không thể đạt được mục đích giao tiếp trong cuộc đổi thoại này?
Trương Ba
Sợ phải đổi diện với nội dung của cuộc giao tiếp.
Thay vì giải quyết những vấn đề được nảy sinh đã áp chế cuộc giao tiếp
Quát
Đơn phương chấm dứt cuộc giao tiếp
Tát
Hình ảnh Trương Ba càng trở nên méo mó ( dù anh Cả gây sự)
PCNN sinh hoạt
PCNN
nghệ thuật
PCNN báo chí
PCNN
chính luận
PCNN
khoa học
PCNN
hành chính
Thể loại văn bản tiêu biểu
- Dạng nói
đối thoại, độc thoại, lời nói tái hiện trong tác phẩm văn học.
- Dạng viết nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ
- Ngôn ngữ tự sự trong truyện tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự.
- Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ.
- Ngôn ngữ SK, kịch, chèo, tuồng.
- Bản tin
- Phóng sự
- Trao đổi ý kiến.
- Bình luận thời sự.
- Tuyên ngôn
- Bình luận thời sự.
- Xã luận
- Văn bản khoa học chuyên sâu, chuyên khâu, luân án, báo cáo khoa học...
- Văn bản khoa học giáo khoa.
- Văn bản khoa học phổ cập.
- Nghị định, pháp lệnh, nghị quyết, thông tư, thông báo, chỉ thị...
- Giấy chứng nhận, văn bản chứng chỉ.
- Đơn từ, bản khai, báo cáo, biên bản
PCNN sinh hoạt
PCNN
nghệ thuật
PCNN báo chí
PCNN
chính luận
PCNN
khoa học
PCNN
hành chính
Các đặc trưng cơ bản
- Tính cụ thể.
- Tính cảm xúc.
- Tính cá thể.
- Tính hình tượng.
- Tính truyền cảm.
- Tính cá thể hóa.
- Tính thông tin thời sự.
- Tính ngắn gọn.
- Tính sinh động hấp dẫn.
- Tính công khai về quan điểm chính trị.
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.
- Tình truyền cảm và thuyết phục.
- Tình khái quát, trừu tượng.
- Tính lí trí, logic.
- Tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc trong cấu tạo văn bản.
- Tính khuôn mẫu.
- Tính minh xác.
- Tình công cụ.
1. Mặt trăng: Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời và chiếu sáng Trái Đất về ban đêm: có hình dạng nhìn thấy thay đổi dần từng ngày từ khuyết đến tròn và ngược lại.
_(Viện ngôn ngữ học,_
_Từ điển Tiếng Việt)_
2. Giăng là cái liềm vàng giữa đồng sao. Giăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhưng da trời. Giăng tỏa mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối mát để những
hồn khao khát ngụp lặn.
_(Nam Cao, Giăng Sáng)_
Đoạn ngữ liệu 1
Từ điển Tiếng Việt
Tính khái quát
Tính lí trí
PCNN khoa học
Đoạn ngữ liệu 2
Truyện ngắn
Tính hình tượng
Tính cá thể hóa
PCNN nghệ thuật
Chị vợ nhờ em: Làm một lá đơn sang thuyết phục ông Tổ trưởng dân phố để xét công nhận hộ nghèo và được trợ cấp khó khăn.
Hàng xóm nhà em có hoàn cảnh khó khăn: Chồng bệnh nặng, mất sức lao động. Vợ buôn bán tự do. Hai con còn nhỏ. Mức thu nhập hàng tháng của gia đình dưới 3.000.000
Tỉnh huống
Em sử dung những phong cách ngôn ngữ nào cho tình huống này?
Tỉnh huống
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Phong cách ngôn ngữ
Hoạt động giao tiếp
Ngữ cảnh giao tiếp
Ngữ cảnh rộng
Ngữ cảnh hẹp
Phương tiện giao tiếp
Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ lời nói
Ngôn ngữ hình thể
Nhân vật giao tiếp
Nội dung giao tiếp
Yêu cầu của việc giao tiếp
Cho đoạn đối thoại trong tác phẩm Vợ nhặt
Lần thứ hai, Tràng vừa trả hàng xong, ngồi uống nước ở ngoài cổng chợ tỉnh thì thị ở đâu sầm sập chạy đến. Thị đứng trước mặt hắn sưng sỉa nói:
- Điêu ! Người thế mà điêu !
Hắn giương mắt nhìn thị, không hiểu. Thật ra lúc ấy hắn cũng chưa nhận ra thị là ai. Hôm nay thị rách quá, áo quần tả tơi như tổ đỉa, thị gầy sọp
hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.
- Hôm ấy, leo lẻo cái mồm hẹn xuống, thế mà mất mặt.
À, hắn nhớ ra rồi, hắn toét miệng ra cười:
- Chả hôm ấy thì hôm nay vậy. Này hẵng ngồi xuống ăn miếng giầu đa.
- Có ăn gì thì ăn, chả ăn giàu.
Thị vẫn đứng cong cớn trước mặt hắn.
- Đây muốn ăn gì thì ăn.
Hẳn vỗ vỗ vào túi:
- Rích bố cu, hở!
Hai con mắt trũng hoáy của thị tức thì sáng lên, thị đon đả:
- Ăn thật nhá! ừ ăn thì ăn sợ gì.
Thế là thị ngồi xuống ăn thật. Thị cắm đầu ăn một chập bốn bánh đúc liền chẳng chuyện trò gì, ăn xong thị cầm dọc đôi đũa quẹt ngang miệng, thở:
- Hà, ngon! Về chị ấy hụt tiền thì bỏ bố:
Hắn cười:
- Làm đếch gì có vợ. Này nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân
hàng lên xe rồi cùng về.
Tìm hiểu các yếu tố của hoạt động giao tiếp trong đoạn đối thoại
Cuộc đối thoại giữa Tràng và thị
Ngữ cảnh giao tiếp
Ngữ cảnh rộng
Ngữ cảnh hẹp
Phương tiện giao tiếp
Ngôn ngữ nói
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ lời nói
Ngôn ngữ hình thể
Nhân vật giao tiếp
Nội dung giao tiếp
Yêu cầu của việc giao tiếp
Ngữ cảnh giao tiếp
Ngữ cảnh hẹp:
Chợ tỉnh, nạn đói
Ngữ cảnh rộng: nông thôn
Việt Nam năm 1945
Nhân vật giao tiếp
Hai con người cùng khổ
Bằng vai phải vế
Trước kia không quen biết
Phương tiện giao tiếp
Lời nói: tự nhiên, sưng sỉa
Ngôn ngữ hình thể: vỗ túi, sầm sập, sưng sỉa, sà xuống
Nội dung giao tiếp
Trỏ chuyện vu vơ, tầm phào, đùa ➣ Chuyện thật.
Yêu cầu giao tiếp
Đứng từ góc độ nhân vật
Đứng từ góc độ tác giả - người đọc.
Đẩu hỏi:
- Thế nào, chị nghĩ kỹ chưa?
Người đàn bà ngược lên nhìn đẩu, rồi lại cúi mặt xuống.
- Thưa đã...
Đẩu gật đầu, Anh đứng dậy. Tư nhiên anh rời chiếc bàn đến đứng vín vào lưng ghế người đàn bà ngồi giọng trở nên giận dữ, khác hẳn với giọng một vị chánh án:
- Ba ngày một trận nhẹ, một ngày một trận nặng. Cả nước không có một người chồng nào như hắn. Tôi chưa hỏi tội của hắn mà tôi chỉ muốn bảo ngay vs chị: chị không sống nổi với cái lão đàn ông vũ phu ấy đâu. Chị nghĩ thế nào?
Người đàn bà hướng về phía đẩu, tự nhiên chấp tai vái lia lịa:
- Con lạy quí tòa...
- Sao, sao?
- Quí tòa bắt tội con cũng được, phạt tù con cũng được, đừng bắt con bỏ nó...
1
Cho hai đoạn đối thoại giữa người đàn bà hàng chài với Phùng và đẩu
- Tùy bà - Đẩu thay đổi cách xưng hô, khoác lên mình cái
cùng cách bề ngoài của một vị chánh án - chủ trương nguyên tắc của chúng tôi là kêu gọi hòa thuận...
Đang ngồi cúi xuống, người đàn bà bỗng ngẩng lên nhìn thẳng vào chúng tôi, lần lượt tưng người một, với một vẻ ban đầu ngơ ngác.
- Chị cảm ơn các chú! - Người đàn bà đột nhiên thốt lên
bằng một giọng nói khẩn thiết - Đây là chị nói thành thực, chị cảm ơn các chú. Lòng các chú tốt, nhưng các chú đâu có phải là người làm ăn... cho nên các chú đâu có hiểu được cái việc của các người làm ăn lam lũ, khó nhọc...
2
Nhận xét vì sao các nhân vật lại
có sự thay đổi trong hoạt động giao tiếp
Lúc đầu
Đẩu như người thân quen, ủng hộ
bảo vệ người đàn bà, khuyên giải ..
Người đàn bà:
- Sợ hãi: còn đề nghị giúp đỡ như hình phạt khủng khiếp.
- Van xin chối bỏ.
Lúc sau
Đẩu trở lại với tư cách chánh án, dùng pháp luật giải quyết ➣ Tự tin mình thắng
Người đàn bà: mạnh mẽ, quả quyết từ chối rành rọt với thế của người trên (hơn tuổi và ở thế chủ động), giải thích cho Phùng và Đẩu hiểu sai lầm của họ.
Kết luận
Đẩu và Phùng đã để mất thế chủ động của cuộc giao tiếp vì đã không hiểu về:
- Đối tượng giao tiếp
- Ngữ cảnh giao tiếp
Cho đoạn đối thoại sau:
Hồn Trương Ba: Cả! Thầy mượn thân anh hàng thịt, không phải làm những việc như a nói.
Anh con trai: Thế để làm gì ạ?
Hồn Trương Ba: Để sống, để được sống!
Anh con trai: Thì làm như con nói cũng là để sống đấy thôi! để giành giật lấy được một chỗ sống tươm tất trong cõi đời này, bất cứ việc gì người ta cũng làm được! Cái anh hàng thịt mà thấy mượn xác ấy, anh ấy cũng như con thôi. Anh ta là người buôn bán tháo vác. Ừ mang thân anh ta, giờ thấy manh tay khỏe chân rồi thầy cũng không nên cắm cúi với mảnh vườn ở nhà làm gì! Hay là... đúng rồi, hay là thầy lên tỉnh với con, hai cha con ta sẽ...sẽ.
Hồn Trương Ba: Sẽ di lừa thiên hạ chứ gì?
Anh con trai: Thế nào là lừa đảo? (lúc đầu). tính nết thầy cũng chẳng thay đổi gì... Tôi tưởng bây giờ thầy nghĩ khác đi rồi cơ... Tôi nghe thầy nghe nhé. Đến cái thân thầy mang cũng không phải của thầy, chăng qua núp nhờ vào đó thôi...Với việc ấy, việc gian lận lừa đảo một vài món hàng của tôi ngoài chợ, nào có nghĩa lý gì!
Hồn Trương Ba: Nhung tôi có muốn vậy đâu, có thích thú gì đâu?
Anh con trai: Thầy muốn hay không, thì sự thế vẫn như vậy. Một khi đã mưu cầu được sống với bất cứ giá nào thì cũng chẳng nên chê việc này thơm, việc kia hôi?
Hồn Trương Ba: Thằng khốn kiếp (Quát to) im ngay!
Vợ Trương Ba: Ông đừng quát lên thế nữa. Mà tiếng ông bây giờ có nhỏ nhẹ như trước đâu, ông quát lên như sấm ấy,nghe sợ lắm!
Hồn Trương Ba: (Cáu). Ra nói to tôi cũng không có quyền nữa rồi sao? Cả cái tiếng của tôi cũng không phải của tôi nữa sao? Hả? Hả? ( Lại quát to hơn. Tiếng quát như lệnh vỡ gầm lên vang động khắp nhà. Mọi người trong nhà im thin thít. Cái Gái từ trong buồng chạy ra chăm chú nhìn Hồn Trương Ba).
Anh con trai: ( Nhếch mép). Thày cứ quát to cho hả giận, cũng chẳng thay đổi được gì đâu. Chẳng phải chỉ cài giọng, toàn bộ cái lốt thầy mang giờ cũng chả phải là của thầy. Bản thân con người thầy đứng kia giờ đã là một cái gì .. không ngay thật rồi!
Vì sao ông Trương Ba không thể đạt được mục đích giao tiếp trong cuộc đổi thoại này?
Trương Ba
Sợ phải đổi diện với nội dung của cuộc giao tiếp.
Thay vì giải quyết những vấn đề được nảy sinh đã áp chế cuộc giao tiếp
Quát
Đơn phương chấm dứt cuộc giao tiếp
Tát
Hình ảnh Trương Ba càng trở nên méo mó ( dù anh Cả gây sự)
PCNN sinh hoạt
PCNN
nghệ thuật
PCNN báo chí
PCNN
chính luận
PCNN
khoa học
PCNN
hành chính
Thể loại văn bản tiêu biểu
- Dạng nói
đối thoại, độc thoại, lời nói tái hiện trong tác phẩm văn học.
- Dạng viết nhật kí, hồi ức cá nhân, thư từ
- Ngôn ngữ tự sự trong truyện tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự.
- Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ.
- Ngôn ngữ SK, kịch, chèo, tuồng.
- Bản tin
- Phóng sự
- Trao đổi ý kiến.
- Bình luận thời sự.
- Tuyên ngôn
- Bình luận thời sự.
- Xã luận
- Văn bản khoa học chuyên sâu, chuyên khâu, luân án, báo cáo khoa học...
- Văn bản khoa học giáo khoa.
- Văn bản khoa học phổ cập.
- Nghị định, pháp lệnh, nghị quyết, thông tư, thông báo, chỉ thị...
- Giấy chứng nhận, văn bản chứng chỉ.
- Đơn từ, bản khai, báo cáo, biên bản
PCNN sinh hoạt
PCNN
nghệ thuật
PCNN báo chí
PCNN
chính luận
PCNN
khoa học
PCNN
hành chính
Các đặc trưng cơ bản
- Tính cụ thể.
- Tính cảm xúc.
- Tính cá thể.
- Tính hình tượng.
- Tính truyền cảm.
- Tính cá thể hóa.
- Tính thông tin thời sự.
- Tính ngắn gọn.
- Tính sinh động hấp dẫn.
- Tính công khai về quan điểm chính trị.
- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.
- Tình truyền cảm và thuyết phục.
- Tình khái quát, trừu tượng.
- Tính lí trí, logic.
- Tính liên kết chặt chẽ, mạch lạc trong cấu tạo văn bản.
- Tính khuôn mẫu.
- Tính minh xác.
- Tình công cụ.
1. Mặt trăng: Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản chiếu ánh sáng của Mặt Trời và chiếu sáng Trái Đất về ban đêm: có hình dạng nhìn thấy thay đổi dần từng ngày từ khuyết đến tròn và ngược lại.
_(Viện ngôn ngữ học,_
_Từ điển Tiếng Việt)_
2. Giăng là cái liềm vàng giữa đồng sao. Giăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhưng da trời. Giăng tỏa mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối mát để những
hồn khao khát ngụp lặn.
_(Nam Cao, Giăng Sáng)_
Đoạn ngữ liệu 1
Từ điển Tiếng Việt
Tính khái quát
Tính lí trí
PCNN khoa học
Đoạn ngữ liệu 2
Truyện ngắn
Tính hình tượng
Tính cá thể hóa
PCNN nghệ thuật
Chị vợ nhờ em: Làm một lá đơn sang thuyết phục ông Tổ trưởng dân phố để xét công nhận hộ nghèo và được trợ cấp khó khăn.
Hàng xóm nhà em có hoàn cảnh khó khăn: Chồng bệnh nặng, mất sức lao động. Vợ buôn bán tự do. Hai con còn nhỏ. Mức thu nhập hàng tháng của gia đình dưới 3.000.000
Tỉnh huống
Em sử dung những phong cách ngôn ngữ nào cho tình huống này?
Tỉnh huống
 







Các ý kiến mới nhất