Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 31. Tổng kết phần Văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Phương Thanh
Ngày gửi: 22h:34' 21-02-2022
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 646
Số lượt thích: 0 người
MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học ở SGK Ngữ văn 8; khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu.
- Tập trung ôn kĩ hơn cụm văn bản thơ; cụm văn bản nghị luận và cụm văn bản nhật dụng
2. Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản; tổng hợp, hệ thống hoá
- So sánh, phân tích, chứng minh, cảm thụ


CÁC CỤM VĂN BẢN

VĂN BẢN THƠ

TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

VĂN BẢN NƯỚC NGOÀI

VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
1. VĂN BẢN THƠ
Tế Hanh
Hố Chí Minh
Vẻ đẹp về ngôn từ qua hai câu thơ:
…“Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”…
- Gam màu nóng trở thành chủ đạo của bức hoạ (màu đỏ)
- Chữ “mảnh”: Con hổ muốn gậm nát cả vũ trụ
- Cụm từ “Ta đợi chết”: Khoảnh khắc con hổ đang chờ để đoạt quyền lực tối cao
- “Đâu những" thể hiện niềm nuối tiếc
- Không gian rừng thiêng, thời gian chiều tà
- Bút pháp thi trung hữu họa 
=> Thiên nhiên bí hiểm, hổ ta thì uy nghi; tài sáng tạo, cách tân ngôn từ của thi sĩ
Bức chân dung của người chiến sĩ cách mạng
qua hai bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” và
“Ngắm trăng”
- Một chiến sĩ nhập thế, sẵn sàng đương đầu với khó khăn, thử thách với tinh thần thép
- Tâm hồn giao hoà, giao cảm với thiên nhiên

=> Chất thép hoà chất tình; tính cổ điển kết hợp tính hiện đại
Hình tượng nhân vât trữ tình qua câu thực của bài thơ Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
“Xách búa đánh tan năm bẩy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.”
+ Công việc đập đá trở thành cuộc chiến chinh phục thiên nhiên của người anh hùng coi khinh lao tù
+ Nhà tù trở thành trường học tôi luyện ý chí cho người chiến sĩ
=> Tầm vóc khổng lồ, khí phách hiên ngang, hành động phi thường
+ Nghệ thuật: Các động từ mạnh gây ấn tượng, phép đối, lối nói khoa trương; giọng điệu hào sảng, pha chút ngang tàng

- Lời thơ: Bình dị song vô cùng hàm súc
- Nghệ thuật: Nhân hoá, ẩn dụ
- Âm điệu: tha thiết, lắng đọng
=> Nỗi buồn đã thấm sâu vào vạn vật và kết đọng lại trong khuôn chữ “sầu”.
=> Đặc trưng cho bút pháp tả cảnh ngụ tình (ý tại ngôn ngoại) của cổ thi
“Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu”.
Hai câu thơ trên là minh chứng cho nghệ thuật
tả cảnh ngụ tình đã đạt đến tuyệt bút.
Cảm nhận nét đặc sắc về nghệ thuật
của hai câu thơ:
…“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”...

- Nghệ thuật: Nhân hoá: im, mỏi, trở về, nằm, nghe; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Ngôn từ: Giản dị song gợi hình gợi cảm
Nhịp điệu: tha thiết, nhẹ nhàng
Con thuyền thật gần gũi, sống động
Một tâm hồn tinh tế, yêu lao động, yêu quê hương đất nước của tác giả
2. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Hãy sắp xếp lại thông tin trong bảng
dưới đây cho hợp lí!
2. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Đề cập đến những vấn đề liên quan đến dân tộc, vận mệnh quốc gia
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; kết hợp hài hoà lí – tình
- Lối văn cổ (văn xuôi, văn vần, biền ngẫu); viết bằng chữ Hán
- Ý thức rất rõ về thể loại
3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Cầu Long Biên –
chứng nhân lịch sử
Động Phong Nha
Bức thư
của thủ lĩnh da đỏ
3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Mẹ tôi
Cổng trường mở ra
Cuộc chia tay của
những con búp bê
Ca Huế trên sông Hương
3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Tính thời sự, cấp thiết với đời sống
Phong phú, đa dạng
Tính văn chương không phải là yêu cầu
cao nhất song lại khá quan trọng
3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Bài 1 (Bài tập 4, SGK-144): Hãy chứng minh các văn bản nghị luận: “Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học” đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao.
a. Có lí:
- Luận điểm rõ ràng, xác thực
- Dẫn chứng là những sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm
b. Có tình:
- Đó là tình cảm, cảm xúc, niềm tin vào vấn đề
- Biểu hiện: Qua lời văn, giọng điệu, từ ngữ
Thuyết phục, đi vào lòng người qua
con đường tình cảm
II. LUYỆN TẬP
Bài 2 (Bài tập 5, SGK-144): Nêu những nét giống nhau, khác nhau về
nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản “Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta”.
Bài 3 (Bài tập 6, SGK-144): Qua văn bản: “Nước Đại Việt ta”, hãy cho biết vì sao tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt Nam khi đó. So sánh với bài “Sông núi nước Nam” cũng được coi là một tuyên ngôn độc lập, em thấy ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản “Nước Đại Việt ta” có điểm gì mới?
Gợi ý:
* “Bình Ngô đại cáo” được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc khi đó vì:
Khẳng định dứt khoát, hùng hồn rằng Đại Việt là một nước độc lập, có chủ quyền đó là một chân lí hiển nhiên.
* Ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản “Nước Đại Việt ta” có điểm mới:
Sông núi nước Nam

Bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất


Bình Ngô đại cáo

Bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai

Tuyên ngôn độc lập

Bản tuyên ngôn độc lập lần thứ ba

Khẳng định truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc và
ý chí chống kẻ thù ngoại bang
Bài 4: Viết một đoạn văn khoảng 12 câu, trình bày suy nghĩ của em về thực trạng
sử dung bao bì ni lông ở nước ta hiện nay?
1. Yêu cầu về hình thức
- Đoạn văn khoảng 12 câu
- Hành văn mạch lạc; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu thông thường
2. Yêu cầu về nội dung
- Thực trạng
- Hậu quả
- Nguyên nhân
- Giải pháp
- Liên hệ bản thân

Bài 4: Chỉ ra điểm giống nhau ở các bài thơ: Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh), Ngắm trăng (Hồ Chí Minh, Nhật kí trong tù)
Tác giả:
Chí sĩ
yêu nước
Sáng tác: Nơi ngục tù
Nội dung
Khí phách hiên ngang, vượt
hoàn cảnh
Phong thái ung dung tự tại, lạc quan
III. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học lại theo tiến trình bài học
Hoàn thiện các bài tập
Chuẩn bị bài: “Ôn tập Tập làm văn”
Xin cám ơn đã lắng nghe!
Xin chào tạm biệt!
 
Gửi ý kiến