Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32. Tổng kết phần Văn học nước ngoài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:55' 25-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ SÔNG CẦU
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG

…Từ trên cao
nhìn xuống Hồ
Gươm như một
chiếc gương bầu
dục lớn sáng long
lanh. Cầu Thê Húc
màu son cong cong
như hình con tôm,
dẫn vào đền Ngọc
Sơn. Mái đền lấp
ló bên gốc đa già,
rễ lá xum xuê ..

Động Phong Nha gồm hai bộ phận động khô và động nước. Động
khô ở độ cao 200 m , thủa xưa vốn là dòng sông ngầm nay đã kiệt
nước, chỉ có những vòm đá trắng vân nhũ và vô số cột đá màu
xanh ngọc bích óng ánh . Trái với động khô động nước hiện thời
đang có một con sông dài chảy suốt ngày đêm, song khá sâu và
nước rất trong ….rất hấp dẫn với khách du lịch

Lêi kªu gäi toµn quèc kh¸ng chiÕn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập -Tự do-Hạnh phúc
ĐƠN XIN NGHỈ HỌC
Kính gửi : Cô giáo chủ nhiệm lớp 9A
Đồng kính gửi các thầy cô giáo bộ môn
Tên em là : Nguyễn Thu Hương, học sinh lớp 9A
Hôm nay, ngày … tháng 04 năm 2009. Do em bị ốm nên em không đi
học được. Vậy em viết đơn này xin phép cô cho em được nghỉ buổi học
hôm nay . Em hứa sẽ chép bài và học bài đầy đủ .
Em xin chân thành cảm ơn.
Sông Cầu , ngày … tháng 04 năm 2023
Học sinh
(ký tên )

Tiết 161, 162
TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN

I.Ôn tập các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
T
T

Kiểu văn
bản

Phương thức biểu đạt

Ví dụ về hình thức văn bản cụ
thể

1 Văn bản
tự sự

- Mục đích: biểu hiện con người
quy luật đời sống, bày tở thái độ.

- Bản tin báo chí.
- Bản tường thuật, tường trình,
- Tác phẩm Lịch sử
- Tác phẩm văn học nghệ thuật
(truyện, tiểu thuyết, kí sự).

2 Văn bản
miêu tả

Tái hiện các tính chất thuộc tính
- Văn tả cảnh, tả người, tả sự vật.
sự vật, hiện tượng, giúp con người - Đoạn văn miêu tả trong tác
cảm nhận và hiểu được chúng.
phẩm tự sự.
- MĐ: giúp con người cảm nhận và
hiểu được chúng.

3 Văn bản
biểu cảm

Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình
cảm, cảm xúc con người, tự nhiên
xã hội, sự vật.
- Mục đích: bày tỏ t/c và khơi gợi
sự đồng cảm.

- Điện mừng, thăm hỏi, chia
buồn.
- Thư từ biểu lộ t/c giữa con
người với con người.
- Tác phẩm văn học trữ tình: thơ,
tuỳ bút, bút kí.

4 Văn bản
thuyết
minh

- Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên
nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật
hiện tượng, để giúp người đọc có tri thức
khả quan vì có thái độ đúng đắn với chúng.
- MĐ: giúp người đọc có tri thuéc khách
quan và thái độ đúng dắn đối với chúng.

- Thuyết minh sản phẩm.
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân
vật
- Trình bày tri thức và phương thức
trong khoa học.

5 Văn bản
nghị
luận

- Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan
điểm của con người đối với tự nhiên, xã
hội, con người qua các luận điểm, luận cứ
và lập luận thuyết phục.
- MĐ: thuyết phục mọi người tin theo cái
đúng cái tốt; từ bỏ cái sai, cái xấu.

- Cáo, hịch, chiếu, biểu.
- Xã luận, bình luận,lời kêu gọi.
- Sách lí luận.
- Tranh luận về một vấn đề chính trị xã
hội, văn hoá

6 Văn bản
điều
hành
(hành
chính
công vụ)

-Trình bày theo mẫu chung và chịu trách
nhiệm về pháp lý các ý kiến, nguyện vọng
của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản
lý hay ngược lại bày tỏ yêu cầu, quyết định
của người có thẩm quyền đối với người có
trách nhiệm thực thi hoặc thoả thuận giữa
công dân với nhau về lợi ích và chức vụ.
- MĐ: Đảm bảo các quan hệ bình thường
giữa người với người và theo quy định và
pháp luật.

- Đơn từ
- Báo cáo.
- Đề nghị.
- Biên bản.
- Tường trình.
- Thông báo
- Hợp đồng

I. Ôn tập các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn
THCS:
Câu 1: Các kiểu VB trªn kh¸c nhau ë hai ®iÓm chÝnh:

+ Khác nhau về phương thức biểu đạt.
+ Khác nhau ở hình thức thể hiện.
* Cụ Thể:

I.Ôn tập các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn
THCS:
Câu 1: Các kiểu VB trên khác nhau: * Cụ Thể:
- Tự sự: Trình bày sự việc.
- Miêu tả: Đối tượng là con người, sự vật, hiện tượng
và tái hiện đặc điểm của chúng.
- Thuyết minh: Cần trình bày những đối tượng thuyết
minh cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều
phương diện có tính khách quan.
- Nghị luận: Bày tỏ quan điểm.
- Điều hành: Hành chính.
- Biểu cảm: Cảm xúc.

Câu 2: Các kiểu VB trên không thể thay thế cho nhau
được vì:
+ Phương thức biểu đạt khác nhau.
+ Hình thức thể hiện khác nhau.
+ Mục đích khác nhau.
+ Các yểu tố cấu thành VB khác nhau.
* Ví dụ :Thuyết minh-Giải thích- Miêu tả

Thuyết minh
-Phương thức chủ
yếu: cung cấp đầy
đủ tri thức về đối
tượng.
-Cách viết: trung
thành với đặc điểm
đối tượng một cách
khách quan, khoa
học.

Giải thích

Miêu tả

Phương thức chủ
yếu: xây dựng một
hệ thống luận điểm,
luận cứ và lập luận.
-Cách viết: dùng
vốn sống trực tiếp
để giải thích một
vấn đề nào đó theo
quan điểm lập
trường nhất định.

Phương thức chủ
yếu: Tái tạo hiện
thực bằng cảm xúc
chủ quan.
-Cách viết: XD hình
tượng về một đối
tượng nào đó thông
qua quan sát, liên
tưởng, so sánh và
cảm xúc chủ quan.

Câu 3: Các phương thức biểu đạt trên có thể phối hợp với
nhau trong một Vb cụ thể vì: Ngoài chức năng thông tin, các
VB còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ Xh...
* Khả năng kết hợp giữa các phương thức:
Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

- Có sử dụng
4 phương
thức còn lại
-Ngoài ra
còn kết hợp
với miêu tả
nội tâm, đối
thoại, độc
thoại nội tâm

- Có sử
dụng các
phương
thức tự sự,
biểu cảm,
thuyết
minh.

- Có sử
dụng các
phương
thức tự
sự ,miêu
tả, nghị
luận.

- Có sử
dụng các
phương
thức miêu
tả, biểu
cảm,
thuyết
minh.

Thuyết
minh
- Có sử
dụng các
phương
thức miêu
tả, nghị
luận.

Câu 4: So sánh kiểu VB và thể loại VH.

* Văn bản tự sự và thể loại văn tự sự
- Giống : Kể sự việc
-Khác:
+Văn bản tự sự: phương thức biểu đạt chính.
+ Thể loại tự sự: Đa dạng.(Truyện ngắn, Tiểu thuyết, Kịch
-Tính nghệ thuật trong tác phẩm tự sự:
- Cốt truyện – nhân vật – sự việc – kết cấu.
* Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình
- Giống: Chứa đựng cảm xúc, tình cảm chủ đạo.
- Khác nhau:
+ Văn bản biểu cảm: Bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn
xuôi).
+ Tác phẩm trữ tình: Đời sống cảm xúc phong phú của chủ
thể trước vấn đề đời sống (thơ).

5. Vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu
tả, tự sự trong văn nghị luận.
- Thuyết minh: Giải thích cho 1 cơ sở nào đó
vấn đề bàn luận.
- Tự sự: Sự việc dẫn chứng cho vấn đề.
- Miêu tả: Tái hiện đặc điểm tính chất..

II. Phần tập làm văn trong chương trình ngữ
văn trung học cơ sở:
1. Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
- Qua đọc hiểu văn bản hình thành kĩ năng viết
tập làm văn.
+ Mô phỏng.
+ Học phương pháp kết cấu.
+ Học cách diễn đạt.
+ Gợi ý sáng tạo.
-> Đọc nhiều để học cách viết tốt, đọc ít viết
không tốt không hay.
2. Mối quan hệ giữa phần tiếng việt,văn và tập
làm văn.

II.Phần văn trong chương trình ngữ văn
trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng việt, văn và
tập làm văn:
- Nắm được kiến thức cơ bản của phần tiếng
việt:
+ Sẽ có kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn
văn, có cách diễn đạt hay.
+ Tránh được những lỗi thường gặp khi nói
viết.

3.ý nghĩa của các phương thức biểu đạt đối
với việc rèn luyện kĩ năng làm văn:
- Đọc văn bản tự sự,miêu tả giúp kể chuyện
và làm văn miêu tả hay,sinh động,hấp dẫn.
- Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp
cho hoc sinh cách tư duy lô gíc khi trình
bày một vấn đề một tư tưởng.
- Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm
xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị luận.

Tiết 161,162: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN
I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ
văn THCS
II. Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS
III. Các kiểu văn bản trọng tâm
1. Văn bản thuyết minh
2. Văn bản tự sự
3. Văn bản nghị luận

Kiểu văn bản

Văn bản thuyết
minh

Văn bản tự sự

Mục đích

Tri thức khách
quan, thái độ đúng
đắn

Biểu hiện con người
cuộc sống, bày tỏ thái
độ, tình cảm

Văn bản nghị luận
Thuyết phục mọi người
tin theo cái đúng, tốt, từ
bỏ cái sai, xấu

Đặc điểm cơ
bản

Sự việc, hiện tượng
khách quan

Sự việc, nhân vật,
người kể chuyện

Luận điểm, luận cứ,
lập luận

Cách làm



tri thức về đối
tượng thuyết minh
Các phương pháp
thuyết minh

Giới thiệu, trình
bày diễn biến sự
việc theo trình tự
nhất định

Xây dựng hệ thống lập
luận chặt chẽ, thuyết
phục

Các yếu tố kết
hợp

Kết hợp các
phương thức biểu
đạt

Kết hợp các
phương thức biểu
đạt

Kết hợp các phương
thức biểu đạt ( mức độ

Ngôn ngữ

Chính xác, cô đọng Ngắn gọn, giản dị gần Chuẩn xác, rõ ràng, gợi
gũi với cuộc sống
cảm
dễ hiểu
thường ngày

vừa phải )

III.Các kiểu văn bản trọng tâm:
1.Văn bản thuyết minh:

a. Mục đích biểu đạt: Giúp cho người đọc có tri thức
khách quan và thái độ đúng đắn về đối tượng.

b. Muốn làm văn bản thuyết minh cần chuẩn bị:

- Quan sát để nắm được những tri thức khách quan về

đối tượng.
- Nắm được các phương pháp thuyết minh.
- Nắm được bố cục, cách trình bày.

c. Các phương pháp thường dùng trong văn bản
thuyết minh:

Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh, liệt kê, dùng số
liệu
d. Ngôn ngữ trong vă bản thuyết minh: Chính xác,
khoa học.

2.Văn bản tự sự:
a. Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con người,qui luật đời
sống,bày tỏ tình cảm,thái độ.
b. Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự:
Sự việc,nhân vật,tình huống,hành động,lời kể….
c. Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố miêu tả, nghị
luận, biểu cảm:
- Để câu chuyện sinh động,hấp dẫn cần biết miêu tả.
- Để câu chuyện sâu sắc,giàu tính triết lí cần biết sử dụng
yếu tố nghị luận.
- Để thể hiện thái độ,tình cảm với nhân vật cần biết sử
dụng yếu tố biểu cảm.
d. Ngôn ngữ trong văn bản tự sự:Sử dụng nhiều từ chỉ
hành động,từ giới thiệu,từ chỉ thời gian,không gian

3.Văn bản nghị luận:
a. Mục đích biểu đạt: thuyết phục người đọc đi theo
cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b. Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập luận.
c. Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận:
- Luận điểm,luận cứ: Phải đúng đắn, chân thật
- Lập luận: Chặt chẽ, hợp lí.
d. Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng đạo lí.
e. Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm
truyện(hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài
thơ.

Nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống
Nghị luận xã hội

Nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lí

Văn bản nghị luận
Nghị luận văn học

Nghị luận về một tác phẩm
truyện ( hoặc đoạn trích )
Nghị luận về một đoạn thơ, bài
thơ

Các bước làm bài:

Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Bước 2: Lập dàn bài
Bước 3: Viết bài
Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa

1. Dàn bài chung của kiểu bài
nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống:
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích
các mặt, đánh giá, nhận định.

C. Kết bài: Kết luận, khẳng định,
phủ định, lời khuyên.

2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị
luận về một tác phẩm truyện
( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề
cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ
bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính
về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm,
có phân tích chứng minh bằng các luận
cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá
chung của mình về tác phẩm truyện
( hoặc đoạn trích )

* Luyện tập:
Đề bài 1:Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn
hoá dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam?
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên
tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao
xa xôi” của Lê Minh Khuê.

Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên
tuyến đường Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi
sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về
một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
Lập dàn ý sơ lược
cho đề bài trên.

A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị
luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội
dung và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích
chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác
thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của
mình về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )

Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn qua
truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên.

Dàn ý
Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Nêu ý kiến đniên xung phongánh giá chung nhất của mình về vẻ đẹp
của các nữ thanh
Thân bài: Phân tích bày tỏ quan điểm cá nhân về những nét đẹp của các
nữ thanh niên xung phong.
- Luận điểm1: hoàn cảnh sống và công việc của 3 cô gái  Vẻ đẹp
chung của các nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 2: Vẻ đẹp riêng của từng người: Phương Định, Thao, Nho
-

- Luận điểm 3: Ấn tượng sâu sắc về ba cô gái
Kết bài: Khái quát những cảm nghĩ, đánh giá của cá nhân mình về các
cô gái TNXP và ý nghĩa công việc của họ
Nêu suy nghĩ về thế hệ trẻ VN, về cuộc sống và công việc, về sự hi sinh
của họ

*Bài tập:

1/ Kiểu văn bản chính nào không được
giới thiệu trong SGK ngữ văn 9?
A. Thuyết minh.
B. Tự sự.
C. Nghị luận .
D. Miêu tả.
2/ Hãy lập sơ đồ các kiểu văn bản đã học
trong chương trình ngữ văn THCS?

Luyện tập
Hãy viết đoạn văn với chủ đề tự chọn trong đó
sử dụng đồng thời 2- 3 yếu tố: tự sự, miêu tả,
biểu cảm, nghị luận, thuyết minh..., sau đó hãy
chỉ ra đâu là yếu tố chủ đạo của bài viết, các yếu
tố kia có vai trò như thế nào trong đoạn văn đó?

Hướng dẫn tự học:

 1. Bài vừa học:
-Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
và tìm tòi mở rộng
2. Bài sắp học: TỔNG KẾT VĂN
HỌC
 
Gửi ý kiến