Bài 33. Tổng kết phần Văn (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:32' 02-06-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:32' 02-06-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
A. PHẦN VĂN BẢN
CÁC VĂN BẢN NƯỚC NGOÀI
T Tên
T VB –
Tác
giả
Thể
loại
PTB
Đ
1
Truyện Tự
Cô bé ngắn
sự
bán
kết
diêm
hợp
Anmiêu
đéctả
xen
biểu
cảm
Nội dung chủ yếu
Đặc sắc nghệ
thuật
- Số phận của em bé bán
diêm: Gia cảnh đáng
thương, phải chịu cảnh
ngộ đói rét, không người
yêu thương ngay cả đêm
giao thừa.
- Lòng thương cảm, xót
xa của tác giả đối với
em bé bất hạnh.
- Miêu tả rõ
cảnh ngộ và nỗi
khổ cực của em
bé bằng những
chi tiết, hình ảnh
đối lập.
-Đan xen giữa
mộng tưởng và
thực tế .
T Tên
Thể PTB
T VB –
loại Đ
Tác giả
2 Đánh Tiểu
nhau thuyết Tự
với cối
sự+M
xay gió
iêu
(trích)
tả+
Biểu
Xéccảm
van-tét
Nội dung chủ yếu
- Đôn Ki-hô-tê: có
khát vọng và lí tưởng
cao đẹp nhưng hoang
tưởng, ngỡ những
chiếc cối xay gió là
những kẻ thù khổng
lồ và đánh nhau với
chúng rồi thảm bại.
- Xan-chô Pan-xa:
tỉnh táo nhưng thực
dụng
Đặc sắc
nghệ thuật
- Nghệ
thuật kể
chuyện tô
đậm sự
tương phản
giữa 2 hình
tượng nhân
vật
- Giọng
điệu hài
hước, phê
phán
TÓM TẮT VĂN BẢN
1. CÔ BÉ BÁN DIÊM:
Đêm giao thừa, ngoài đường phố lạnh giá cô bé bán diêm đầu
trần, chân đất đang dò dẫm trong bóng tối. Em bé ngồi nép trong
một góc tường, rét buốt nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh bởi
em chưa bán được bao diêm nào. Em quyết định quẹt một que diêm
để sưởi ấm. Lần quẹt thứ nhất em thấy ánh lửa của lò sưởi, lần quẹt
thứ hai thấy bàn ăn có ngỗng quay, lần quẹt thứ ba thấy cây thông
nô en, lần quẹt thứ tư thấy bà hiện về. Em quẹt hết những que diêm
còn lại hai bà cháu bay về chầu thượng đế. Buổi sáng mồng một
đầu năm người ta thấy thi thể của em bé giữa những bao diêm. Và
không ai biết được những diệu kỳ diệu em bé đã thấy.
TÓM TẮT VĂN BẢN
1. ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ:
Đôn Ki-hô-tê là một lão quý tộc nghèo vì quá say mê truyện hiệp
sĩ nên muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ, cùng đi với lão là giám mã
Xan-chô Pan-xa. Một lần, hai thầy trò đi trên một cánh đồng. Đôn Kihô-tê nhìn thấy ba bốn chục chiếc cối xay gió lại tưởng là ba bốn chục
tên khổng lồ. Lão thúc ngựa xông lên chẳng thèm để ý đến Xan-chô
Pan-xa đang hét bảo lão đừng xông vào đánh nhau với cối xay gió.
Gió thổi mạnh làm cánh quạt quay kéo theo ngựa và người lão văng
ra xa. Tuy vậy, dù đau đến cỡ nào nhưng lão cũng không rên rỉ, không
ăn uống gì và đêm đến thì thức trắng để nghĩ đến tình nương. Còn
Xan-chô Pan-xa hơi đau một tí là rên rỉ, ăn no ngủ say cho tới sáng.
1. Trường từ vựng
2. Từ tượng hình, từ tượng thanh
3. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
4. Trợ từ, thán từ
5 Tình thái từ
* Khái niệm:
TTV là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
* Ví dụ:
- Trường từ vựng chỉ dụng cụ học tập gồm: vở,
sách, bút (viết), thước, giấy,...
- Trường từ vựng chỉ bộ phận của mắt: lông mày,
lông mi, lòng đen, lòng trắng, con ngươi,...
Ví dụ: trường từ vựng
a. Đá, đạp, giẫm, xéo
=> Hoạt động của chân
b. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi => Trạng thái tâm lý
c. Hiền lành, độc ác, cởi mở
=> Tính cách
d. Bút máy, bút bi, bút chì
=>Dụng cụ để viết
*. Lưu ý:
a/ Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ
vựng nhỏ.
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ
khác biệt nhau về từ loại.
c. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau.
d. Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính
nghệ thuật của ngôn từ.
Câu 1: Tìm trường từ vựng miêu tả ngoại hình
A. Nhốn nháo, ư ử, hu hu, xôn xao
B. Móm mém, hu hu, lom khom, vật vã
C. Móm mém, xộc xệch, lom lom, co rúm
D. Thút thít, hu hu, ha ha.
Câu 2: Tìm trường từ vựng chỉ nhân vật trong tác phẩm
Lão Hạc
A. Binh Tư, ông giáo, lão Hạc
B. Lão Hạc, Chị Dậu, cái Tý
C. Lão Hạc, bé Hồng, chị Dậu
D. Binh Tư, chị Dậu, anh Dậu
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong
câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: những, có,
chính, ngay,...
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ đứng
ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc
biệt.
-Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ôi, than
ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ,...
? Xác định trợ từ, thán từ trong những câu
sau ?
a. Cái áo này những năm trăm á?
b. Này, cậu đi đâu đấy ?
Trả lời:
- Trợ từ: những
- Thán từ gọi đáp: Này
- Từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng ở
một hoặc một số địa phương nhất định. Ví dụ:
má ( mẹ); ba ( cha); mô ( đâu), mì( sắn),...
- Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ dùng trong một
tầng lớp xã hội nhất định. Ví dụ:
+ Cách xưng hô cha mẹ vua chúa: mẫu hậu, phụ hoàng
+ Cách xưng hô cha mẹ tầng lớp trung lưu: mợ, cậu
+ Từ ngữ học sinh sử dụng trong thi cử: học tủ, trúng
tủ, tủ đè, ngỗng, coppy, phao…
CÁC BÀI TLV ĐÃ HỌC VÀ TỰ HỌC
1. Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản
2. Bố cục của văn bản
3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản
4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản
5. HDTH: Tóm tắt và luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
6. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ( nhớ tác dụng)
7. Luyện tập viết đoạn văn TS kết hợp MT và BC
8. Lập dàn ý cho đề văn TS kết hợp MT, BC
1. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Miêu tả giúp cho câu chuyện diễn ra sinh động.
- Biểu cảm là phương tiện giúp cho văn bản tự sự
có được chiều sâu của cảm xúc.
2. Lập dàn ý cho các đề văn /sgk/103
Đề 1: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật
nuôi mà em yêu thích.
a. Mở bài: Giới thiệu con vật nuôi mà em yêu thích.
b. Thân bài: Kể lại những kỉ niệm chung quanh con vật nuôi đó.
- Vài nét về con vật nuôi của em: Ví dụ nó bao nhiêu tuổi? lông màu
gì? To hay nhỏ?…
- Lai lịch nguồn gốc của nó: Em có nó trong trường hợp nào? Mua hay
được ai cho? Những kỉ niệm chung quanh việc nó về với gia đình em?
- Chung quanh việc đặt tên cho nó? Em có kỉ niệm gì không?
- Buổi ban đầu em đã có tình cảm với nó chưa? Vì sao? (Vd nó cắn
giày dép của em, nó kêu làm em không ngủ được, nó đi vệ sinh hôi
hám... v... v....)
- Dần dần em bị nó chinh phục như thế nào? Chuyện gì khiến em
không còn ghét nó? (Vd: Nó mừng rỡ khi em đi học về. Nó cọ đầu vào
em an ủi. Nó là cảm hứng để em làm dược một bài làm văn tốt, hoặc nó
lập công bắt chuột...)
- Bây giờ thì em và nó gắn bó với nhau như thế nào? (Nó là vệ sĩ của
em? là bạn cùng chia sẻ vui buồn? Em chăm sóc nó như là em em
vậy....)
c. Kết bài: Suy nghĩ của em về nó.
- Không thể tưởng tượng một ngày nào đó
nó bị bắt cóc.
- Sẽ cố giữ gìn và chăm sóc nó như thể đó
là một thành viên của gia đình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một
bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu
hu khóc…”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt của đoạn văn?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn
trên?
Câu 5: Cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc qua đoạn trích
trên.
Câu 1: Văn bản: Lão Hạc; tác giả: Nam Cao
Câu 2: Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả
Câu 3: Nỗi đau đớn của lão Hạc khi phải bán
cậu Vàng.
Câu 4:
-Từ tượng hình: co rúm, xô lại, ép, ngoẹo, móm
mém, mếu
-Từ tượng thanh: hu hu
Câu 5: Lão Hạc là một người nhân hậu, yêu
thương động vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Văn bản: Trong lòng mẹ; tác giả: Nguyên
Hồng
Câu 2: PTBĐ: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
Câu 3: Cảm nhận niềm vui của nhân vật tôi khi ở
trong lòng mẹ
Câu 4: Trường từ vựng chỉ màu sắc: tươi sáng,
da mịn, màu hồng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in
như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi
rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà
lão xử với tôi như thế này à?
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra thán từ trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Đề 1: Viết bài văn ngắn kể lại kỉ niệm khiến em
nhớ mãi. Trong bài văn có sử dụng yếu tố miêu
tả và biểu cảm.
Đề 2: Viết bài văn ngắn kể lại kỉ niệm lần đầu
tiên đi học. Trong bài văn có sử dụng yếu tố
miêu tả và biểu cảm.
* Yêu cầu về kĩ năng (1):
Biết cách viết bài văn tự sự (kể chuyện) có sử
dung yếu tố miêu tả, biểu cảm có bố cục chặt
chẽ, diễn đạt mạch lạc, sai không quá 5 lỗi chính
tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần làm rõ được các nội dung theo dàn ý
cơ bản sau:
Mở bài (0,5): Nêu khái quát về kỉ niệm đó là gì?
Gợi ý: kỉ niệm vui hay kỉ niệm buồn ( về quê ngoại (nội),
chuyến du lịch, đi làm từ thiện, ngày đầu tiên đi học, ...)
Thân bài (4): Cần trình bày được những nội dung sau:
+ Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện
+ Diễn biến sự việc: kỉ niệm đó diễn ra như thế nào? với
ai? Miêu tả nét mặt, tâm trạng, cảm xúc của những người
trong cuộc.
+ Kết thúc sự việc: kết thúc tốt đẹp hay buồn
Kết bài (0,5): Kỉ niệm đó để lại cho em ấn tượng hay bài
học ý nghĩa như thế nào?
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng Thán từ
bộc lộ tình cảm cảm xúc?
A. A! Lão già tệ quá!
B. Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ.
C. Này! Ông giáo ạ!
D. Lão Hạc ơi!
Câu 2: Đâu là tình thái từ nghi vấn?
A. Đi, nào, với
B. À, ư, hả, chứ, chăng
C. Ôi, thay, sao, thương thay
D. Ạ, nhé, cơ, mà
Xác định tình thái từ trong câu sau?
- Em chào cô ạ !
Tình thái từ: ạ
* Khái niệm:
-Từ tượng hình là những từ gợi tả hình ảnh,
trạng thái, dáng vẻ của sự vật.
Ví dụ: Mũm mĩm, gầy guộc, lom khom, lon ton,
lực lưỡng, ục ịch…
-Từ tượng thanh là những từ mô phỏng lại âm
thanh của tự nhiên, con người.
Ví dụ: róc rách, ầm ầm, rì rào ( âm thanh tự
nhiên); hu hu, thút thít, nức nở ( tiếng khóc); hi
hi, ha hả, hi hí, khanh khách ( tiếng cười);...
CÁC VĂN BẢN NƯỚC NGOÀI
T Tên
T VB –
Tác
giả
Thể
loại
PTB
Đ
1
Truyện Tự
Cô bé ngắn
sự
bán
kết
diêm
hợp
Anmiêu
đéctả
xen
biểu
cảm
Nội dung chủ yếu
Đặc sắc nghệ
thuật
- Số phận của em bé bán
diêm: Gia cảnh đáng
thương, phải chịu cảnh
ngộ đói rét, không người
yêu thương ngay cả đêm
giao thừa.
- Lòng thương cảm, xót
xa của tác giả đối với
em bé bất hạnh.
- Miêu tả rõ
cảnh ngộ và nỗi
khổ cực của em
bé bằng những
chi tiết, hình ảnh
đối lập.
-Đan xen giữa
mộng tưởng và
thực tế .
T Tên
Thể PTB
T VB –
loại Đ
Tác giả
2 Đánh Tiểu
nhau thuyết Tự
với cối
sự+M
xay gió
iêu
(trích)
tả+
Biểu
Xéccảm
van-tét
Nội dung chủ yếu
- Đôn Ki-hô-tê: có
khát vọng và lí tưởng
cao đẹp nhưng hoang
tưởng, ngỡ những
chiếc cối xay gió là
những kẻ thù khổng
lồ và đánh nhau với
chúng rồi thảm bại.
- Xan-chô Pan-xa:
tỉnh táo nhưng thực
dụng
Đặc sắc
nghệ thuật
- Nghệ
thuật kể
chuyện tô
đậm sự
tương phản
giữa 2 hình
tượng nhân
vật
- Giọng
điệu hài
hước, phê
phán
TÓM TẮT VĂN BẢN
1. CÔ BÉ BÁN DIÊM:
Đêm giao thừa, ngoài đường phố lạnh giá cô bé bán diêm đầu
trần, chân đất đang dò dẫm trong bóng tối. Em bé ngồi nép trong
một góc tường, rét buốt nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh bởi
em chưa bán được bao diêm nào. Em quyết định quẹt một que diêm
để sưởi ấm. Lần quẹt thứ nhất em thấy ánh lửa của lò sưởi, lần quẹt
thứ hai thấy bàn ăn có ngỗng quay, lần quẹt thứ ba thấy cây thông
nô en, lần quẹt thứ tư thấy bà hiện về. Em quẹt hết những que diêm
còn lại hai bà cháu bay về chầu thượng đế. Buổi sáng mồng một
đầu năm người ta thấy thi thể của em bé giữa những bao diêm. Và
không ai biết được những diệu kỳ diệu em bé đã thấy.
TÓM TẮT VĂN BẢN
1. ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ:
Đôn Ki-hô-tê là một lão quý tộc nghèo vì quá say mê truyện hiệp
sĩ nên muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ, cùng đi với lão là giám mã
Xan-chô Pan-xa. Một lần, hai thầy trò đi trên một cánh đồng. Đôn Kihô-tê nhìn thấy ba bốn chục chiếc cối xay gió lại tưởng là ba bốn chục
tên khổng lồ. Lão thúc ngựa xông lên chẳng thèm để ý đến Xan-chô
Pan-xa đang hét bảo lão đừng xông vào đánh nhau với cối xay gió.
Gió thổi mạnh làm cánh quạt quay kéo theo ngựa và người lão văng
ra xa. Tuy vậy, dù đau đến cỡ nào nhưng lão cũng không rên rỉ, không
ăn uống gì và đêm đến thì thức trắng để nghĩ đến tình nương. Còn
Xan-chô Pan-xa hơi đau một tí là rên rỉ, ăn no ngủ say cho tới sáng.
1. Trường từ vựng
2. Từ tượng hình, từ tượng thanh
3. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
4. Trợ từ, thán từ
5 Tình thái từ
* Khái niệm:
TTV là tập hợp của những từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
* Ví dụ:
- Trường từ vựng chỉ dụng cụ học tập gồm: vở,
sách, bút (viết), thước, giấy,...
- Trường từ vựng chỉ bộ phận của mắt: lông mày,
lông mi, lòng đen, lòng trắng, con ngươi,...
Ví dụ: trường từ vựng
a. Đá, đạp, giẫm, xéo
=> Hoạt động của chân
b. Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi => Trạng thái tâm lý
c. Hiền lành, độc ác, cởi mở
=> Tính cách
d. Bút máy, bút bi, bút chì
=>Dụng cụ để viết
*. Lưu ý:
a/ Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ
vựng nhỏ.
b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ
khác biệt nhau về từ loại.
c. Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng
khác nhau.
d. Chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính
nghệ thuật của ngôn từ.
Câu 1: Tìm trường từ vựng miêu tả ngoại hình
A. Nhốn nháo, ư ử, hu hu, xôn xao
B. Móm mém, hu hu, lom khom, vật vã
C. Móm mém, xộc xệch, lom lom, co rúm
D. Thút thít, hu hu, ha ha.
Câu 2: Tìm trường từ vựng chỉ nhân vật trong tác phẩm
Lão Hạc
A. Binh Tư, ông giáo, lão Hạc
B. Lão Hạc, Chị Dậu, cái Tý
C. Lão Hạc, bé Hồng, chị Dậu
D. Binh Tư, chị Dậu, anh Dậu
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong
câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: những, có,
chính, ngay,...
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm
xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ đứng
ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc
biệt.
-Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ôi, than
ôi, trời ơi,...
+ Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ,...
? Xác định trợ từ, thán từ trong những câu
sau ?
a. Cái áo này những năm trăm á?
b. Này, cậu đi đâu đấy ?
Trả lời:
- Trợ từ: những
- Thán từ gọi đáp: Này
- Từ ngữ địa phương là những từ chỉ sử dụng ở
một hoặc một số địa phương nhất định. Ví dụ:
má ( mẹ); ba ( cha); mô ( đâu), mì( sắn),...
- Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ dùng trong một
tầng lớp xã hội nhất định. Ví dụ:
+ Cách xưng hô cha mẹ vua chúa: mẫu hậu, phụ hoàng
+ Cách xưng hô cha mẹ tầng lớp trung lưu: mợ, cậu
+ Từ ngữ học sinh sử dụng trong thi cử: học tủ, trúng
tủ, tủ đè, ngỗng, coppy, phao…
CÁC BÀI TLV ĐÃ HỌC VÀ TỰ HỌC
1. Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản
2. Bố cục của văn bản
3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản
4. Liên kết các đoạn văn trong văn bản
5. HDTH: Tóm tắt và luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
6. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ( nhớ tác dụng)
7. Luyện tập viết đoạn văn TS kết hợp MT và BC
8. Lập dàn ý cho đề văn TS kết hợp MT, BC
1. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Miêu tả giúp cho câu chuyện diễn ra sinh động.
- Biểu cảm là phương tiện giúp cho văn bản tự sự
có được chiều sâu của cảm xúc.
2. Lập dàn ý cho các đề văn /sgk/103
Đề 1: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật
nuôi mà em yêu thích.
a. Mở bài: Giới thiệu con vật nuôi mà em yêu thích.
b. Thân bài: Kể lại những kỉ niệm chung quanh con vật nuôi đó.
- Vài nét về con vật nuôi của em: Ví dụ nó bao nhiêu tuổi? lông màu
gì? To hay nhỏ?…
- Lai lịch nguồn gốc của nó: Em có nó trong trường hợp nào? Mua hay
được ai cho? Những kỉ niệm chung quanh việc nó về với gia đình em?
- Chung quanh việc đặt tên cho nó? Em có kỉ niệm gì không?
- Buổi ban đầu em đã có tình cảm với nó chưa? Vì sao? (Vd nó cắn
giày dép của em, nó kêu làm em không ngủ được, nó đi vệ sinh hôi
hám... v... v....)
- Dần dần em bị nó chinh phục như thế nào? Chuyện gì khiến em
không còn ghét nó? (Vd: Nó mừng rỡ khi em đi học về. Nó cọ đầu vào
em an ủi. Nó là cảm hứng để em làm dược một bài làm văn tốt, hoặc nó
lập công bắt chuột...)
- Bây giờ thì em và nó gắn bó với nhau như thế nào? (Nó là vệ sĩ của
em? là bạn cùng chia sẻ vui buồn? Em chăm sóc nó như là em em
vậy....)
c. Kết bài: Suy nghĩ của em về nó.
- Không thể tưởng tượng một ngày nào đó
nó bị bắt cóc.
- Sẽ cố giữ gìn và chăm sóc nó như thể đó
là một thành viên của gia đình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với
nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một
bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu
hu khóc…”
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt của đoạn văn?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn
trên?
Câu 5: Cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc qua đoạn trích
trên.
Câu 1: Văn bản: Lão Hạc; tác giả: Nam Cao
Câu 2: Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả
Câu 3: Nỗi đau đớn của lão Hạc khi phải bán
cậu Vàng.
Câu 4:
-Từ tượng hình: co rúm, xô lại, ép, ngoẹo, móm
mém, mếu
-Từ tượng thanh: hu hu
Câu 5: Lão Hạc là một người nhân hậu, yêu
thương động vật.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Văn bản: Trong lòng mẹ; tác giả: Nguyên
Hồng
Câu 2: PTBĐ: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
Câu 3: Cảm nhận niềm vui của nhân vật tôi khi ở
trong lòng mẹ
Câu 4: Trường từ vựng chỉ màu sắc: tươi sáng,
da mịn, màu hồng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in
như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi
rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà
lão xử với tôi như thế này à?
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 3: Cho biết nội dung của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra thán từ trong đoạn văn trên? Tác dụng?
Đề 1: Viết bài văn ngắn kể lại kỉ niệm khiến em
nhớ mãi. Trong bài văn có sử dụng yếu tố miêu
tả và biểu cảm.
Đề 2: Viết bài văn ngắn kể lại kỉ niệm lần đầu
tiên đi học. Trong bài văn có sử dụng yếu tố
miêu tả và biểu cảm.
* Yêu cầu về kĩ năng (1):
Biết cách viết bài văn tự sự (kể chuyện) có sử
dung yếu tố miêu tả, biểu cảm có bố cục chặt
chẽ, diễn đạt mạch lạc, sai không quá 5 lỗi chính
tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách
nhưng cần làm rõ được các nội dung theo dàn ý
cơ bản sau:
Mở bài (0,5): Nêu khái quát về kỉ niệm đó là gì?
Gợi ý: kỉ niệm vui hay kỉ niệm buồn ( về quê ngoại (nội),
chuyến du lịch, đi làm từ thiện, ngày đầu tiên đi học, ...)
Thân bài (4): Cần trình bày được những nội dung sau:
+ Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện
+ Diễn biến sự việc: kỉ niệm đó diễn ra như thế nào? với
ai? Miêu tả nét mặt, tâm trạng, cảm xúc của những người
trong cuộc.
+ Kết thúc sự việc: kết thúc tốt đẹp hay buồn
Kết bài (0,5): Kỉ niệm đó để lại cho em ấn tượng hay bài
học ý nghĩa như thế nào?
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào có sử dụng Thán từ
bộc lộ tình cảm cảm xúc?
A. A! Lão già tệ quá!
B. Vâng, cháu cũng nghĩ như cụ.
C. Này! Ông giáo ạ!
D. Lão Hạc ơi!
Câu 2: Đâu là tình thái từ nghi vấn?
A. Đi, nào, với
B. À, ư, hả, chứ, chăng
C. Ôi, thay, sao, thương thay
D. Ạ, nhé, cơ, mà
Xác định tình thái từ trong câu sau?
- Em chào cô ạ !
Tình thái từ: ạ
* Khái niệm:
-Từ tượng hình là những từ gợi tả hình ảnh,
trạng thái, dáng vẻ của sự vật.
Ví dụ: Mũm mĩm, gầy guộc, lom khom, lon ton,
lực lưỡng, ục ịch…
-Từ tượng thanh là những từ mô phỏng lại âm
thanh của tự nhiên, con người.
Ví dụ: róc rách, ầm ầm, rì rào ( âm thanh tự
nhiên); hu hu, thút thít, nức nở ( tiếng khóc); hi
hi, ha hả, hi hí, khanh khách ( tiếng cười);...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất