Bài 9: Trái Đất, Ngôi nhà chung - Đọc : Trái Đất, cái nôi của sự sống (Hồ Thanh Trang).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/trai-dat-ngoi-nha-chung-doc-trai-dat-cai-noi-cua-su-song-ho-thanh-trang-13737759.html
Người gửi: Lê Thanh Truyền
Ngày gửi: 21h:33' 13-04-2024
Dung lượng: 26.0 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/trai-dat-ngoi-nha-chung-doc-trai-dat-cai-noi-cua-su-song-ho-thanh-trang-13737759.html
Người gửi: Lê Thanh Truyền
Ngày gửi: 21h:33' 13-04-2024
Dung lượng: 26.0 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
BÀI 9
TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
Chúng ta phải học cách “có mặt” trên hành tinh này.
(Ét-ga Mô-ranh)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Bài hát NGÔI NHÀ CHUNG CỦA CHÚNG
TA - nhạc sĩ Hình Phước Liên
Chúng ta ai cũng có ý thức chăm chút, bảo vệ ngôi nhà riêng mà
gia đình mình sinh sống. Nhưng với ngôi nhà chung Trái Đất,
chúng ta đã thực sự thấu hiểu và quan tâm chưa? Chúng ta đã làm
gì để Trái Đất mãi an toàn và tươi đẹp ?
BÀI 9
TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
Chúng ta phải học cách “có mặt” trên hành tinh này.
(Ét-ga Mô-ranh)
TRI THỨC NGỮ VĂN
1.Văn bản
Văn bản là một đơn vị giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về nội
dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói. Văn bản
được dùng để trao đổi thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm xúc…
a.Văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung
? Văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói về vấn đề (chủ đề) gì.
-Văn bản giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt hằng năm xảy ra ở
vùng sông Hồng; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự
thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
-Ca ngợi công lao trị thuỷ dựng nước của cha ông ta.
? Câu chuyện kể như vậy đã đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng chưa.
Đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng.
-Mở đầu: Vua Hùng kén rể.
-Diễn biến:
+Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
+Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
+Sơn Tinh đến trước, được vợ.
+Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh.
+Hai bên giao chiến nhau hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua.
-Kết thúc: Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều
thua.
=> Ý giữa các câu, các đoạn, các phần thống nhất, gắn bó chặt chẽ
với nhau cùng hướng về một chủ đề.
b. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức:
-Có bố cục rõ ràng.
-Các câu, các đoạn, các phần được sắp xếp theo một trình tự hợp lí;
được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp.
2. Đoạn văn
- Là một bộ phận quan trọng của văn bản.
- Về hình thức: Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc
bằng một dấu chấm câu; thường gồm nhiều câu (có khi chỉ một
câu).
- Về nội dung: Mỗi đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối
hoàn chỉnh.
Sơn Tinh đến trước
được vợ.
Thuỷ Tinh đến sau,
tức giận, dâng nước
đánh Sơn Tinh.
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh
đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về
núi.
Thủy Tinh đến sau, không lấy được
vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo
đòi cướp lấy Mị Nương. Thần hô mưa, gọi
gió, làm thành dông bão rung chuyển cả đất
trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh
Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập
nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,
thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên
một
biển
nước.
3. Các yếu tố và cách triển khai của văn bản thông tin:
- Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như:
nhan đề (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề
mục (tên gọi của các phần), đoạn văn, tranh ảnh,…
+ Sa-pô: Đoạn văn nằm giữa nhan đề và phần chính của bài báo hay văn bản thông tin
nhằm mục đích giới thiệu, tóm tắt nội dung của văn bản. Sa-pô khơi gợi hứng thú tìm
hiểu cho người đọc.
Tranh ảnh
Nhan đề
Sa-pô
Đề mục
Đoạn văn
- Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng: trật tự thời
gian, quan hệ nhân quả, nguyên nhân được nêu trước, tiếp sau đó
là kết quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục.
4. Văn bản đa phương thức:
Văn bản đa phương thức là loại văn bản có sử dụng
phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện
phi ngôn ngữ như kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh,
âm thanh,…
Câu 1: Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái
Đất? Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì? Theo em, để hiểu biết và
yêu quý hơn hành tinh xanh này, chúng ta còn cần phải tìm đến những nguồn thông
tin hay loại tài liệu nào khác?
- Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất: Trái
đất này là của chúng mình (Trương Quang Lục); Trái đất còn quay (Huy Cận),
Ngôi nhà chung của chúng ta (Hình Phước Liên)… Những bài thơ, bài hát này đã
gợi lên trong em hình ảnh Trái Đất là một hành tinh xanh rộng lớn, quay mãi.
- Theo em, để hiểu biết và yêu quý hơn hành tinh xanh này, chúng ta còn cần phải
tìm đến những nguồn thông tin nghiên cứu khoa học về Trái Đất, lịch sử hình thành
Trái Đất,...
Câu 2: Người ta thường nói: “Sự sống muôn màu”. Em hiểu điều
này như thế nào?
– Sự sống muôn màu: sự sống trên Trái Đất đa dạng, phong phú
với nhiều loài thực vật, động vật và cả con người.
- Có loài chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi như vi sinh
vật. Có loài mang kích thước khổng lồ: cây bao báp, cá voi xanh,
khủng long,… Có vô số loài thực vật, động vật sinh sôi nảy nở,…
Tất cả tồn tại, phát triển theo những quy luật sinh học lạ lùng, bí
ẩn.
Văn bản 1
TRÁI ĐẤT – CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG
(Hồ Thanh Trang)
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc và chú thích từ khó
-Đọc to, rõ ràng, mạch lạc; chú ý những từ mượn ngôn ngữ châu
Âu.
-Sử dụng chiến lược đọc: theo dõi, suy luận.
E-liptố thúc đẩy một điều gì đó
Yếu
• Nối các từ với nghĩa phù hợp:
Ngự
Loại hình bầu dục có hai trục đối xứng
Làm
đúng lại như hình dáng ban đầu
Địa cực
của hiện vật
Tác
Ngồinhân
ở nơi cao nhất, trang trọng nhất
Hóa
thạch
Cực của
Trái Đất (Bắc Cực và Nam Cực)
Phục
Bị mấtdựng
hẳn nòi giống
Tuyệt
Di tíchchủng
hóa đá của các động, thực vật
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc và chú thích từ khó
2.Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
-Tác giả: Hồ Thanh Trang.
-Trích từ Báo Điện tử Đất Việt- Diễn đàn Liên hiệp các Hội Khoa
học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng 9/2020.
b. Thể loại: Văn bản thông tin
Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh
c. Bố cục: 3 phần
Mở đầu: Phần
1: Từ đầu đến
“365,25 ngày”:
giới thiệu về
Trái Đất.
Thông tin chính: Phần
2: Tiếp đến “sự sống
trên Trái Đất”: Trái Đất
ngôi nhà chung của
muôn vật muôn loài.
Kết thúc: Phần
3: còn lại: Thực
trạng của Trái
Đất.
d. Các yếu tố và cách triển khai văn bản thông tin:
“TRÁI ĐẤT - CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG”
Các yếu tố
Nhan
đề
Sa-pô
Đề
mục
Đoạn
văn
Cách triển khai
Số
liệu
Tranh
ảnh
Trật tự
thời
gian
Quan
hệ
nhân
quả
• Trái Đất vừa tự quay quanh trục của nó, mỗi vòng quay hết trọn một
Số liệu:
ngày (23,934 giờ), vừa quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elíp(1) với vận tốc xấp xỉ 30 km/s. Một vòng quay của Trái Đất quanh
Mặt Trời hết trọn một năm (365,25 ngày).
Tranh ảnh: trong VB thông tin, tranh ảnh là một phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
thường được sử dụng để cụ thể hoá, hình tượng hoá những mệnh đề khái quát, để
khơi gợi cảm xúc và hỗ trợ đắc lực cho trí nhớ,...
- Minh họa cuộc sống thiên nhiên hoang dã, bình yên của các loài động vật.
- Làm sáng tỏ sự sống phong phú, sinh động trên Trái Đất trước khi chịu sự tác
động tiêu cực của con người.
Cách triển khai văn bản:
Triển khai
Cách
theo trật tự
triển
nhân quả:
khai:
giữa sự việc
trước và sau có
mối quan hệ
ràng buộc
cái trước
làm nảy sinh
cái sau
cái sau là sản
phẩm vận động
của cái trước.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Trái Đất trong hệ mặt trời
? Đoạn văn “Trái Đất trong hệ mặt trời” giới thiệu thông tin gì về
Trái Đất.
- Là một hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- Vừa tự quay quanh trục của nó, mỗi vòng quay hết trọn một ngày
( 23,934 giờ), vừa quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình e-lip với
vận tốc xấp xỉ 30km/s. Một vòng quay của Trái Đất quanh Mặt
Trời hết trọn một năm (365, 25 ngày).
2. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
? Em hiểu “Vị thần hộ mệnh” nghĩa là gì.
+ Nước là vị thần bảo vệ sự sống trên Trái Đất.
? Tác giả đã nói như thế nào về nước trên Trái Đất.
Nhờ có nước, Trái Đất là nơi duy nhất
có sự sống.
Nước bao phủ gần 3/4 bề mặt Trái
Đất.
Nếu không có nước, Trái Đất chỉ là
hành tinh khô chết, trơ trụi.
Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát
triển dưới nhiều dạng phong phú.
=> Văn bản triển khai theo quan hệ
nhân quả.
3. Trái Đất - nơi trú ngụ của muôn loài
? Sự sống trên Trái Đất phong phú như thế nào. Lấy ví dụ minh
hoạ.
động vật
thực vật
trí thông minh
loài sống trên cạn
Sự kì diệu của
sự sống trên
Trái Đất
loài sống trên không
khả năng thích nghi
hình dáng
loài sống dưới nước
màu sắc
- Kích thước của sinh vật tồn tại trên
Trái Đất vô cùng đa dạng.
- Động vật được con người khai thác
hằng ngày để phục vụ cho cuộc sống
của mình.
- Tất cả mọi dạng sự sống đều tồn tại,
phát triển theo những quy luật sinh học
lạ lùng, bí ẩn.
4. Con người trên Trái Đất
? Vì sao có thể khẳng định con người là đỉnh cao kì diệu của sự
sống trên Trái Đất.
- Con người cải
Con
người
c) Con
- Con người là
tạo tự nhiên
Con
người đỉnh cao kìcải
diệu tạo tự nhiên
khiến nó
người
trên
là Trái
đỉnhĐất
cao kì diệu của sự sống, khiến nó "người" hơn,
thân thiện hơn.
"người" hơn,
của sự sống.
thân thiện hơn.
ngườithay,
đã khai
Đáng- Con
buồn
thác thiên nhiên bừa
con người
đãảnh
khai
thác
bãi, gây
hưởng
xấu đến sự
sốngbãi,
trên
thiên nhiên
bừa
Trái Đất.
gây ảnh hưởng xấu đến
sự sống trên Trái Đất.
Có người nói rằng, sự sống sẽ kì diệu hơn nếu không có con người
xuất hiện trong thế giới này. Em có đồng ý không ? Vì sao ?
5. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao ?
? Tình trạng trái đất hiện ra sao?
- Hiện mạc
tại, Trái
+ hoang
xâmĐất
lấn đang bị tổn thương bởi nhiều
hành động vô ý thức, bất chấp của con người.
+ động vật tuyệt chủng
+ rác thải ngập tràn
+ khí hậu nóng dần
+ nước biển nhấn chìm nhiều nơi
+ HẬU
tầng ô-dôn thủng đe dọa sự sống muôn loài.
QUẢ
? Câu hỏi đoạn cuối “Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ ?” gợi
lên trong em những suy nghĩ gì.
-Câu hỏi (một lời tự vấn) nhức nhối.
+ Trái Đất đang đứng trước những
nguy cơ đáng lo ngại.
+ Con người phải chịu trách nhiệm
lớn.
+ Cần phải biết chia sẻ những lo
lắng, vui buồn cùng Trái Đất; bảo
vệ Trái Đất.
Câu hỏi nhức nhối: Trái Đất có thể
chịu đựng đến bao giờ?
+ Thái độ tha thiết, lo lắng
+ Lời báo động, cảnh tỉnh nghiêm khắc
LIÊN HỆ
• Bảo vệ tài nguyên, môi trường
• Chung tay tuyên truyền
Xác định đúng thông tin cơ
bản của văn bản dựa trên nha
Kinh
nghiệm
đọc hiểu
đề, sa-pô,
đề mục
...
Đánh giá cách triển khai văn
bản
Đánh giá tính mới, chính xác,
hữu ích của văn bản thông tin
qua hệ thống ý, số liệu, hình
ảnh…
văn bản thông tin
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Sử dụng hiệu quả các yếu tố của văn
bản thông tin (nhan đề, sa-pô, số liệu,
đề mục, tranh ảnh...).
- Cách triển khai văn bản theo quan hệ
nhân quả.
2. Nội dung:
Trái Đất - cái nôi của sự sống, con
người cần phải biết bảo vệ Trái Đất.
Bảo vệ Trái Đất là bảo vệ sự sống của
chính mình.
TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
Chúng ta phải học cách “có mặt” trên hành tinh này.
(Ét-ga Mô-ranh)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
Bài hát NGÔI NHÀ CHUNG CỦA CHÚNG
TA - nhạc sĩ Hình Phước Liên
Chúng ta ai cũng có ý thức chăm chút, bảo vệ ngôi nhà riêng mà
gia đình mình sinh sống. Nhưng với ngôi nhà chung Trái Đất,
chúng ta đã thực sự thấu hiểu và quan tâm chưa? Chúng ta đã làm
gì để Trái Đất mãi an toàn và tươi đẹp ?
BÀI 9
TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
Chúng ta phải học cách “có mặt” trên hành tinh này.
(Ét-ga Mô-ranh)
TRI THỨC NGỮ VĂN
1.Văn bản
Văn bản là một đơn vị giao tiếp, có tính hoàn chỉnh về nội
dung và hình thức, tồn tại ở dạng viết hoặc dạng nói. Văn bản
được dùng để trao đổi thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm xúc…
a.Văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung
? Văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói về vấn đề (chủ đề) gì.
-Văn bản giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt hằng năm xảy ra ở
vùng sông Hồng; đồng thời thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự
thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
-Ca ngợi công lao trị thuỷ dựng nước của cha ông ta.
? Câu chuyện kể như vậy đã đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng chưa.
Đầy đủ, trọn vẹn, rõ ràng.
-Mở đầu: Vua Hùng kén rể.
-Diễn biến:
+Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn.
+Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
+Sơn Tinh đến trước, được vợ.
+Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh.
+Hai bên giao chiến nhau hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua.
-Kết thúc: Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều
thua.
=> Ý giữa các câu, các đoạn, các phần thống nhất, gắn bó chặt chẽ
với nhau cùng hướng về một chủ đề.
b. Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức:
-Có bố cục rõ ràng.
-Các câu, các đoạn, các phần được sắp xếp theo một trình tự hợp lí;
được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ thích hợp.
2. Đoạn văn
- Là một bộ phận quan trọng của văn bản.
- Về hình thức: Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc
bằng một dấu chấm câu; thường gồm nhiều câu (có khi chỉ một
câu).
- Về nội dung: Mỗi đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối
hoàn chỉnh.
Sơn Tinh đến trước
được vợ.
Thuỷ Tinh đến sau,
tức giận, dâng nước
đánh Sơn Tinh.
Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh
đã đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về
núi.
Thủy Tinh đến sau, không lấy được
vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo
đòi cướp lấy Mị Nương. Thần hô mưa, gọi
gió, làm thành dông bão rung chuyển cả đất
trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh
Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập
nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi,
thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên
một
biển
nước.
3. Các yếu tố và cách triển khai của văn bản thông tin:
- Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như:
nhan đề (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề
mục (tên gọi của các phần), đoạn văn, tranh ảnh,…
+ Sa-pô: Đoạn văn nằm giữa nhan đề và phần chính của bài báo hay văn bản thông tin
nhằm mục đích giới thiệu, tóm tắt nội dung của văn bản. Sa-pô khơi gợi hứng thú tìm
hiểu cho người đọc.
Tranh ảnh
Nhan đề
Sa-pô
Đề mục
Đoạn văn
- Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng: trật tự thời
gian, quan hệ nhân quả, nguyên nhân được nêu trước, tiếp sau đó
là kết quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục.
4. Văn bản đa phương thức:
Văn bản đa phương thức là loại văn bản có sử dụng
phối hợp phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện
phi ngôn ngữ như kí hiệu, sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh,
âm thanh,…
Câu 1: Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái
Đất? Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì? Theo em, để hiểu biết và
yêu quý hơn hành tinh xanh này, chúng ta còn cần phải tìm đến những nguồn thông
tin hay loại tài liệu nào khác?
- Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất: Trái
đất này là của chúng mình (Trương Quang Lục); Trái đất còn quay (Huy Cận),
Ngôi nhà chung của chúng ta (Hình Phước Liên)… Những bài thơ, bài hát này đã
gợi lên trong em hình ảnh Trái Đất là một hành tinh xanh rộng lớn, quay mãi.
- Theo em, để hiểu biết và yêu quý hơn hành tinh xanh này, chúng ta còn cần phải
tìm đến những nguồn thông tin nghiên cứu khoa học về Trái Đất, lịch sử hình thành
Trái Đất,...
Câu 2: Người ta thường nói: “Sự sống muôn màu”. Em hiểu điều
này như thế nào?
– Sự sống muôn màu: sự sống trên Trái Đất đa dạng, phong phú
với nhiều loài thực vật, động vật và cả con người.
- Có loài chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi như vi sinh
vật. Có loài mang kích thước khổng lồ: cây bao báp, cá voi xanh,
khủng long,… Có vô số loài thực vật, động vật sinh sôi nảy nở,…
Tất cả tồn tại, phát triển theo những quy luật sinh học lạ lùng, bí
ẩn.
Văn bản 1
TRÁI ĐẤT – CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG
(Hồ Thanh Trang)
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc và chú thích từ khó
-Đọc to, rõ ràng, mạch lạc; chú ý những từ mượn ngôn ngữ châu
Âu.
-Sử dụng chiến lược đọc: theo dõi, suy luận.
E-liptố thúc đẩy một điều gì đó
Yếu
• Nối các từ với nghĩa phù hợp:
Ngự
Loại hình bầu dục có hai trục đối xứng
Làm
đúng lại như hình dáng ban đầu
Địa cực
của hiện vật
Tác
Ngồinhân
ở nơi cao nhất, trang trọng nhất
Hóa
thạch
Cực của
Trái Đất (Bắc Cực và Nam Cực)
Phục
Bị mấtdựng
hẳn nòi giống
Tuyệt
Di tíchchủng
hóa đá của các động, thực vật
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc và chú thích từ khó
2.Tìm hiểu chung
a. Xuất xứ:
-Tác giả: Hồ Thanh Trang.
-Trích từ Báo Điện tử Đất Việt- Diễn đàn Liên hiệp các Hội Khoa
học và Kĩ thuật Việt Nam, tháng 9/2020.
b. Thể loại: Văn bản thông tin
Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh
c. Bố cục: 3 phần
Mở đầu: Phần
1: Từ đầu đến
“365,25 ngày”:
giới thiệu về
Trái Đất.
Thông tin chính: Phần
2: Tiếp đến “sự sống
trên Trái Đất”: Trái Đất
ngôi nhà chung của
muôn vật muôn loài.
Kết thúc: Phần
3: còn lại: Thực
trạng của Trái
Đất.
d. Các yếu tố và cách triển khai văn bản thông tin:
“TRÁI ĐẤT - CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG”
Các yếu tố
Nhan
đề
Sa-pô
Đề
mục
Đoạn
văn
Cách triển khai
Số
liệu
Tranh
ảnh
Trật tự
thời
gian
Quan
hệ
nhân
quả
• Trái Đất vừa tự quay quanh trục của nó, mỗi vòng quay hết trọn một
Số liệu:
ngày (23,934 giờ), vừa quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elíp(1) với vận tốc xấp xỉ 30 km/s. Một vòng quay của Trái Đất quanh
Mặt Trời hết trọn một năm (365,25 ngày).
Tranh ảnh: trong VB thông tin, tranh ảnh là một phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ
thường được sử dụng để cụ thể hoá, hình tượng hoá những mệnh đề khái quát, để
khơi gợi cảm xúc và hỗ trợ đắc lực cho trí nhớ,...
- Minh họa cuộc sống thiên nhiên hoang dã, bình yên của các loài động vật.
- Làm sáng tỏ sự sống phong phú, sinh động trên Trái Đất trước khi chịu sự tác
động tiêu cực của con người.
Cách triển khai văn bản:
Triển khai
Cách
theo trật tự
triển
nhân quả:
khai:
giữa sự việc
trước và sau có
mối quan hệ
ràng buộc
cái trước
làm nảy sinh
cái sau
cái sau là sản
phẩm vận động
của cái trước.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Trái Đất trong hệ mặt trời
? Đoạn văn “Trái Đất trong hệ mặt trời” giới thiệu thông tin gì về
Trái Đất.
- Là một hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- Vừa tự quay quanh trục của nó, mỗi vòng quay hết trọn một ngày
( 23,934 giờ), vừa quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình e-lip với
vận tốc xấp xỉ 30km/s. Một vòng quay của Trái Đất quanh Mặt
Trời hết trọn một năm (365, 25 ngày).
2. “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên Trái Đất
? Em hiểu “Vị thần hộ mệnh” nghĩa là gì.
+ Nước là vị thần bảo vệ sự sống trên Trái Đất.
? Tác giả đã nói như thế nào về nước trên Trái Đất.
Nhờ có nước, Trái Đất là nơi duy nhất
có sự sống.
Nước bao phủ gần 3/4 bề mặt Trái
Đất.
Nếu không có nước, Trái Đất chỉ là
hành tinh khô chết, trơ trụi.
Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát
triển dưới nhiều dạng phong phú.
=> Văn bản triển khai theo quan hệ
nhân quả.
3. Trái Đất - nơi trú ngụ của muôn loài
? Sự sống trên Trái Đất phong phú như thế nào. Lấy ví dụ minh
hoạ.
động vật
thực vật
trí thông minh
loài sống trên cạn
Sự kì diệu của
sự sống trên
Trái Đất
loài sống trên không
khả năng thích nghi
hình dáng
loài sống dưới nước
màu sắc
- Kích thước của sinh vật tồn tại trên
Trái Đất vô cùng đa dạng.
- Động vật được con người khai thác
hằng ngày để phục vụ cho cuộc sống
của mình.
- Tất cả mọi dạng sự sống đều tồn tại,
phát triển theo những quy luật sinh học
lạ lùng, bí ẩn.
4. Con người trên Trái Đất
? Vì sao có thể khẳng định con người là đỉnh cao kì diệu của sự
sống trên Trái Đất.
- Con người cải
Con
người
c) Con
- Con người là
tạo tự nhiên
Con
người đỉnh cao kìcải
diệu tạo tự nhiên
khiến nó
người
trên
là Trái
đỉnhĐất
cao kì diệu của sự sống, khiến nó "người" hơn,
thân thiện hơn.
"người" hơn,
của sự sống.
thân thiện hơn.
ngườithay,
đã khai
Đáng- Con
buồn
thác thiên nhiên bừa
con người
đãảnh
khai
thác
bãi, gây
hưởng
xấu đến sự
sốngbãi,
trên
thiên nhiên
bừa
Trái Đất.
gây ảnh hưởng xấu đến
sự sống trên Trái Đất.
Có người nói rằng, sự sống sẽ kì diệu hơn nếu không có con người
xuất hiện trong thế giới này. Em có đồng ý không ? Vì sao ?
5. Tình trạng Trái Đất hiện ra sao ?
? Tình trạng trái đất hiện ra sao?
- Hiện mạc
tại, Trái
+ hoang
xâmĐất
lấn đang bị tổn thương bởi nhiều
hành động vô ý thức, bất chấp của con người.
+ động vật tuyệt chủng
+ rác thải ngập tràn
+ khí hậu nóng dần
+ nước biển nhấn chìm nhiều nơi
+ HẬU
tầng ô-dôn thủng đe dọa sự sống muôn loài.
QUẢ
? Câu hỏi đoạn cuối “Trái Đất có thể chịu đựng đến bao giờ ?” gợi
lên trong em những suy nghĩ gì.
-Câu hỏi (một lời tự vấn) nhức nhối.
+ Trái Đất đang đứng trước những
nguy cơ đáng lo ngại.
+ Con người phải chịu trách nhiệm
lớn.
+ Cần phải biết chia sẻ những lo
lắng, vui buồn cùng Trái Đất; bảo
vệ Trái Đất.
Câu hỏi nhức nhối: Trái Đất có thể
chịu đựng đến bao giờ?
+ Thái độ tha thiết, lo lắng
+ Lời báo động, cảnh tỉnh nghiêm khắc
LIÊN HỆ
• Bảo vệ tài nguyên, môi trường
• Chung tay tuyên truyền
Xác định đúng thông tin cơ
bản của văn bản dựa trên nha
Kinh
nghiệm
đọc hiểu
đề, sa-pô,
đề mục
...
Đánh giá cách triển khai văn
bản
Đánh giá tính mới, chính xác,
hữu ích của văn bản thông tin
qua hệ thống ý, số liệu, hình
ảnh…
văn bản thông tin
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
-Sử dụng hiệu quả các yếu tố của văn
bản thông tin (nhan đề, sa-pô, số liệu,
đề mục, tranh ảnh...).
- Cách triển khai văn bản theo quan hệ
nhân quả.
2. Nội dung:
Trái Đất - cái nôi của sự sống, con
người cần phải biết bảo vệ Trái Đất.
Bảo vệ Trái Đất là bảo vệ sự sống của
chính mình.
 







Các ý kiến mới nhất