Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Huyền
Ngày gửi: 15h:14' 30-03-2023
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 559
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Huyền
Ngày gửi: 15h:14' 30-03-2023
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 559
Số lượt thích:
0 người
Tràng
giang
_Huy
Cận_
I. Tiểu dẫn:
1. Tác giả: Cù Huy Cận (1919 - 2005)
a) Tiểu sử:
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận.
- Quê: Hương Sơn, Hà Tĩnh.
- Xuất thân: gia đình nhà nho nghèo.
- Sau Cách mạng tháng 8, ông liên
tục tham gia chính quyền cách mạng,
giữ nhiều trọng trách khác nhau.
b) Sự nghiệp văn học:
- Trước Cách mạng tháng Tám: là nhà thơ mới tiêu
biểu. Thơ Huy Cận mang nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn
của những người dân mất nước.
- Cách mạng tháng Tám đã thổi vào hồn thơ Huy Cận
sinh lực mới: ông trở thành nhà thơ cách mạng. Thơ ông
dạt dào niềm vui của cuộc sống mới, mang đậm nội dung
triết lý về sự sống bất diệt, về tình yêu đất nước và vẻ đẹp
tâm hồn dân tộc Việt Nam.
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
b) Sự nghiệp văn học:
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca
(1942), Trời mỗi ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960),
Những năm sáu mươi (1968), Cô gái Mèo (1972), Chiến
trường gần đến chiến trường xa (1973), Hạt lại gieo (1984),...
2. Tác phẩm:
a) Xuất sứ:
- In trong tập “Lửa thiêng” (1940).
- Hoàn cảnh sáng tác: được gợi
cảm hứng từ buổi chiều thu
năm 1939, khi nhà thơ đứng ở
bờ nam bến Chèm - sông Hồng
nhìn cảnh dòng sông mênh
mang sóng nước.
b) Thể thơ: Thất ngôn.
c) Bố cục:
- Phần 1 (khổ thơ đầu): Miêu tả bao quát khung
cảnh thiên nhiên trên sông.
- Phần 2 (khổ thơ thứ 2 và thứ 3): Miêu tả chi tiết
khung cảnh thiên nhiên trên sông, bộc lộ tâm
trạng của nhà thơ.
- Phần 3 (khổ thơ cuối): Khung cảnh trên sông
lúc chiều tà, nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.
II. Văn bản:
* Nhan đề và lời đề từ:
a. Nhan đề “Tràng giang”:
- “Tràng”: dài
“giang”: sông
- Láy vần “ang”
Sông dài
gợi một con sông rộng.
gợi âm hưởng vang xa, lan toả.
b. Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”:
=> Định hướng cảm xúc chủ đạo của bài thơ.
b. Ý nghĩa câu thơ đề từ: “ Bâng khuâng trời rộng
nhớ sông dài”:
* Câu đề từ gợi hồn tác phẩm:
- “Bâng khuâng”: gợi nỗi buồn (với những cảm xúc
ngỡ ngàng, luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau)
- “Trời rộng sông dài”: Cảnh vũ trụ bao la, bát ngát.
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ: Nỗi buồn, nhớ thương
đan xen vào nhau trước cảnh sông dài, trời rộng.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Bức tranh sông nước mênh mang, bất tận.
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
* Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
- Hình ảnh “sóng gợn”+ từ láy “điệp điệp”.
=> Những vòng sóng liên tiếp nối nhau, xô đuổi
nhau đến tận chân trời.
- Cụm từ “buồn điệp điệp” gợi nỗi buồn triền miên
không dứt trong lòng người.
“Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;”
- Nhịp ngắt 2/2/3 với hai hình ảnh “thuyền
về/nước lại” vận động trái chiều.
Diễn tả trạng thái chia li,
tan tác, để lại mối sầu
trăm ngả lan toả khắp
đất trời.
“Củi một cành khô lạc mấy dòng.”
- Hình ảnh thơ rất mộc mạc, giản dị nhưng giàu sức
biểu hiện.
Một cành củi khô bập bềnh vô định trên
sóng nước tràng giang gợi nên cảm giác về
sự nhỏ bé, lạc loài.
Biểu tượng cho những kiếp người nhỏ bé, bơ
vơ trước cái vô thuỷ vô chung của vũ trụ.
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
=> Khổ thơ vừa mang vẻ đẹp cổ điển, vừa hiện đại:
- Vẻ đẹp cổ điển: hình ảnh thơ, ở cấu trúc đăng đối
giữa các câu thơ:
buồn điệp điệp/ nước song song (BTT/ TBB)
thuyền về/ nước lại
(BB/TT)
sầu trăm ngả/lạc mấy dòng
(BBT/TTB)
- Hiện đại ở hình ảnh hiện thực đến chi tiết: “củi một
cành khô…”
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Bức tranh sông nước tràng giang mênh mông
bát ngát, các cảnh vật ở trong thế chia lìa, tan tác,
nhỏ nhoi, thấm đượm nỗi buồn mênh mang trong
lòng người.
2. Miêu tả chi tiết khung cảnh thiên nhiên trên
sông, bộc lộ tâm trạng của nhà thơ (khổ 2+3):
a. Khổ 2:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
- Hình ảnh: Cồn nhỏ, lơ thơ, gió đìu hiu, chợ chiều,
làng xa, bến cô liêu.
Tính từ gợi tả cảnh vật nhỏ bé, cô độc, thoáng lên cái
vắng lặng, lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp.
Hình ảnh đơn sơ, tiếp tục gợi lên nỗi buồn và cô đơn.
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.”
đâu có (không có)
- Từ “đâu” có hai cách hiểu
đâu đó (vọng lại)
Không gian vắng lặng, cô tịch, âm thanh
sự sống của con người rất xa vắng, mơ hồ.
“Nắng xuống trời lên sâu chót vót;
Sông dài trời rộng, bến cô liêu.”
- Không gian được mở ra theo
nhiều chiều khác nhau:
+ Cao (trời lên)
+ Dài (sông dài)
+ Rộng (trời rộng)
- “Sâu chót vót”: cách biểu đạt
mới mẻ:
+ “sâu”: gợi ấn tượng về sự thăm thẳm, hun hút đến vô cùng.
+ “chót vót”: khắc hoạ được chiều cao dường như vô tận.
Không gian được đẩy tới vô biên.
2. Miêu tả chi tiết khung cảnh thiên nhiên trên
sông, bộc lộ tâm trạng của nhà thơ (khổ 2+3):
a. Khổ 2:
“Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
- “Sông dài, trời rộng” >< “bến cô liêu”: sự
tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng của
vũ trụ gợi lên cảm giác trống vắng, cô đơn.
a. Khổ 2:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
Cảnh vật khiến con người trở nên bé nhỏ,
có phần bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn
và không thể không cảm thấy “lạc loài
giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa
vắng của thời gian” (Hoài Thanh).
b. Khổ 3:
“Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.”
- Hình ảnh “bèo dạt…hàng nối hàng” một lần nữa tô đậm
sự lênh đênh, phiêu bạt vô định ở khổ thơ đầu.
- Một loạt phủ định
“không một chuyến đò ngang”
“không cầu”
Không có sự giao hoà, sự sống thân mật,
sự gắn kết giữa con người với con người.
b. Khổ 3:
“Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.”
Cái tôi cô đơn, trống vắng, khát khao
những dấu hiệu của sự sống, khát khao sự
đồng cảm, hoà hợp giữa những con người.
3. Khung cảnh trên sông lúc chiều tà, nỗi nhớ quê
hương của nhà thơ (khổ 4):
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
Khổ thơ hài hoà chất cổ điển và hiện đại.
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.”
- Hình ảnh ước lệ, cổ điển: Mây, chim.
- Động từ “đùn” Nhà thơ học chữ “đùn” trong bản dịch
“Thu hứng” của Đỗ Phủ:
“Lưng trời sóng dợn lòng sông thẳm
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.”
Vẽ lên bức tranh
chiều tà đẹp
hùng vĩ, êm ả,
thơ mộng.
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.”
- Cánh chim bé nhỏ chao nghiêng như không chịu
được sức nặng của bóng chiều.
- Nghệ thuật đối lập:
Bầu trời bao la, hùng vĩ >< Cánh chim nhỏ bé, đơn độc
Nhấn mạnh nỗi cô đơn trong lòng
người.
“Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
- Gợi nhớ đến thơ Thôi Hiệu đời Đường:
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(Hoàng Hạc lâu)
(“Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai!”)!”)
- Thôi Hiệu nhìn khói sóng mà nhớ quê, còn Huy Cận
không cần có khói sóng, tức là không có cái gợi nhớ, mà
lòng vẫn “dợn dợn” nỗi nhớ nhà.
Nỗi buồn nhớ quê hương da diết, sâu
sắc của nhà thơ.
“Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
Nỗi buồn của thế hệ thanh niên, trí thức trong
những năm tháng mất nước, phải sống trong
cảnh ngột ngạt, bế tắc của chế độ thuộc địa.
Yếu tố cổ điển
Yếu tố hiện đại
- Thể thất ngôn, 4 khổ thơ như
bức tứ bình tả cảnh ngụ tình.
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt,
nhiều thi liệu truyền thống.
- Hàm súc, cô đọng, tao nhã
cao sâu, khái quát.
- Hình ảnh ước lệ, tượng
trưng.
- Nỗi buồn sầu cô đơn nhưng
lại bâng khuâng man mác - nỗi
buồn thời đại.
- Cảnh vật gần gũi , thân thuộc
- Trực tiếp thể hiện cái Tôi cô
đơn trước vũ trụ , lòng yêu
quê hương đất nước thầm kín,
tha thiết.
- Hình ảnh gần gũi, chân thực.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Bài thơ thấm đậm nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên
nhiên mênh mông, hiu quạnh. Ẩn sau đó là niềm khát
khao hoà hợp giữa con người với con người và một tình
cảm yêu nước thầm kín mà thiết tha.
2. Nghệ thuật:
Có sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại: thể thơ thất
ngôn, hệ thống hình ảnh ước lệ, ý vị thơ Đường cùng
những hình ảnh quen thuộc, gần gũi, phảng phất cảnh vật
sông nước trên đất nước Việt Nam.
Xin cảm
ơn!
giang
_Huy
Cận_
I. Tiểu dẫn:
1. Tác giả: Cù Huy Cận (1919 - 2005)
a) Tiểu sử:
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận.
- Quê: Hương Sơn, Hà Tĩnh.
- Xuất thân: gia đình nhà nho nghèo.
- Sau Cách mạng tháng 8, ông liên
tục tham gia chính quyền cách mạng,
giữ nhiều trọng trách khác nhau.
b) Sự nghiệp văn học:
- Trước Cách mạng tháng Tám: là nhà thơ mới tiêu
biểu. Thơ Huy Cận mang nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn
của những người dân mất nước.
- Cách mạng tháng Tám đã thổi vào hồn thơ Huy Cận
sinh lực mới: ông trở thành nhà thơ cách mạng. Thơ ông
dạt dào niềm vui của cuộc sống mới, mang đậm nội dung
triết lý về sự sống bất diệt, về tình yêu đất nước và vẻ đẹp
tâm hồn dân tộc Việt Nam.
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.
b) Sự nghiệp văn học:
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca
(1942), Trời mỗi ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960),
Những năm sáu mươi (1968), Cô gái Mèo (1972), Chiến
trường gần đến chiến trường xa (1973), Hạt lại gieo (1984),...
2. Tác phẩm:
a) Xuất sứ:
- In trong tập “Lửa thiêng” (1940).
- Hoàn cảnh sáng tác: được gợi
cảm hứng từ buổi chiều thu
năm 1939, khi nhà thơ đứng ở
bờ nam bến Chèm - sông Hồng
nhìn cảnh dòng sông mênh
mang sóng nước.
b) Thể thơ: Thất ngôn.
c) Bố cục:
- Phần 1 (khổ thơ đầu): Miêu tả bao quát khung
cảnh thiên nhiên trên sông.
- Phần 2 (khổ thơ thứ 2 và thứ 3): Miêu tả chi tiết
khung cảnh thiên nhiên trên sông, bộc lộ tâm
trạng của nhà thơ.
- Phần 3 (khổ thơ cuối): Khung cảnh trên sông
lúc chiều tà, nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.
II. Văn bản:
* Nhan đề và lời đề từ:
a. Nhan đề “Tràng giang”:
- “Tràng”: dài
“giang”: sông
- Láy vần “ang”
Sông dài
gợi một con sông rộng.
gợi âm hưởng vang xa, lan toả.
b. Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”:
=> Định hướng cảm xúc chủ đạo của bài thơ.
b. Ý nghĩa câu thơ đề từ: “ Bâng khuâng trời rộng
nhớ sông dài”:
* Câu đề từ gợi hồn tác phẩm:
- “Bâng khuâng”: gợi nỗi buồn (với những cảm xúc
ngỡ ngàng, luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau)
- “Trời rộng sông dài”: Cảnh vũ trụ bao la, bát ngát.
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ: Nỗi buồn, nhớ thương
đan xen vào nhau trước cảnh sông dài, trời rộng.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Bức tranh sông nước mênh mang, bất tận.
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
* Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
- Hình ảnh “sóng gợn”+ từ láy “điệp điệp”.
=> Những vòng sóng liên tiếp nối nhau, xô đuổi
nhau đến tận chân trời.
- Cụm từ “buồn điệp điệp” gợi nỗi buồn triền miên
không dứt trong lòng người.
“Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;”
- Nhịp ngắt 2/2/3 với hai hình ảnh “thuyền
về/nước lại” vận động trái chiều.
Diễn tả trạng thái chia li,
tan tác, để lại mối sầu
trăm ngả lan toả khắp
đất trời.
“Củi một cành khô lạc mấy dòng.”
- Hình ảnh thơ rất mộc mạc, giản dị nhưng giàu sức
biểu hiện.
Một cành củi khô bập bềnh vô định trên
sóng nước tràng giang gợi nên cảm giác về
sự nhỏ bé, lạc loài.
Biểu tượng cho những kiếp người nhỏ bé, bơ
vơ trước cái vô thuỷ vô chung của vũ trụ.
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
=> Khổ thơ vừa mang vẻ đẹp cổ điển, vừa hiện đại:
- Vẻ đẹp cổ điển: hình ảnh thơ, ở cấu trúc đăng đối
giữa các câu thơ:
buồn điệp điệp/ nước song song (BTT/ TBB)
thuyền về/ nước lại
(BB/TT)
sầu trăm ngả/lạc mấy dòng
(BBT/TTB)
- Hiện đại ở hình ảnh hiện thực đến chi tiết: “củi một
cành khô…”
1. Miêu tả bao quát khung cảnh thiên nhiên
trên sông (khổ 1):
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Bức tranh sông nước tràng giang mênh mông
bát ngát, các cảnh vật ở trong thế chia lìa, tan tác,
nhỏ nhoi, thấm đượm nỗi buồn mênh mang trong
lòng người.
2. Miêu tả chi tiết khung cảnh thiên nhiên trên
sông, bộc lộ tâm trạng của nhà thơ (khổ 2+3):
a. Khổ 2:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
- Hình ảnh: Cồn nhỏ, lơ thơ, gió đìu hiu, chợ chiều,
làng xa, bến cô liêu.
Tính từ gợi tả cảnh vật nhỏ bé, cô độc, thoáng lên cái
vắng lặng, lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp.
Hình ảnh đơn sơ, tiếp tục gợi lên nỗi buồn và cô đơn.
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.”
đâu có (không có)
- Từ “đâu” có hai cách hiểu
đâu đó (vọng lại)
Không gian vắng lặng, cô tịch, âm thanh
sự sống của con người rất xa vắng, mơ hồ.
“Nắng xuống trời lên sâu chót vót;
Sông dài trời rộng, bến cô liêu.”
- Không gian được mở ra theo
nhiều chiều khác nhau:
+ Cao (trời lên)
+ Dài (sông dài)
+ Rộng (trời rộng)
- “Sâu chót vót”: cách biểu đạt
mới mẻ:
+ “sâu”: gợi ấn tượng về sự thăm thẳm, hun hút đến vô cùng.
+ “chót vót”: khắc hoạ được chiều cao dường như vô tận.
Không gian được đẩy tới vô biên.
2. Miêu tả chi tiết khung cảnh thiên nhiên trên
sông, bộc lộ tâm trạng của nhà thơ (khổ 2+3):
a. Khổ 2:
“Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
- “Sông dài, trời rộng” >< “bến cô liêu”: sự
tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng của
vũ trụ gợi lên cảm giác trống vắng, cô đơn.
a. Khổ 2:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
Cảnh vật khiến con người trở nên bé nhỏ,
có phần bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn
và không thể không cảm thấy “lạc loài
giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa
vắng của thời gian” (Hoài Thanh).
b. Khổ 3:
“Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.”
- Hình ảnh “bèo dạt…hàng nối hàng” một lần nữa tô đậm
sự lênh đênh, phiêu bạt vô định ở khổ thơ đầu.
- Một loạt phủ định
“không một chuyến đò ngang”
“không cầu”
Không có sự giao hoà, sự sống thân mật,
sự gắn kết giữa con người với con người.
b. Khổ 3:
“Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.”
Cái tôi cô đơn, trống vắng, khát khao
những dấu hiệu của sự sống, khát khao sự
đồng cảm, hoà hợp giữa những con người.
3. Khung cảnh trên sông lúc chiều tà, nỗi nhớ quê
hương của nhà thơ (khổ 4):
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
Khổ thơ hài hoà chất cổ điển và hiện đại.
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.”
- Hình ảnh ước lệ, cổ điển: Mây, chim.
- Động từ “đùn” Nhà thơ học chữ “đùn” trong bản dịch
“Thu hứng” của Đỗ Phủ:
“Lưng trời sóng dợn lòng sông thẳm
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.”
Vẽ lên bức tranh
chiều tà đẹp
hùng vĩ, êm ả,
thơ mộng.
“Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.”
- Cánh chim bé nhỏ chao nghiêng như không chịu
được sức nặng của bóng chiều.
- Nghệ thuật đối lập:
Bầu trời bao la, hùng vĩ >< Cánh chim nhỏ bé, đơn độc
Nhấn mạnh nỗi cô đơn trong lòng
người.
“Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
- Gợi nhớ đến thơ Thôi Hiệu đời Đường:
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(Hoàng Hạc lâu)
(“Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai!”)!”)
- Thôi Hiệu nhìn khói sóng mà nhớ quê, còn Huy Cận
không cần có khói sóng, tức là không có cái gợi nhớ, mà
lòng vẫn “dợn dợn” nỗi nhớ nhà.
Nỗi buồn nhớ quê hương da diết, sâu
sắc của nhà thơ.
“Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
Nỗi buồn của thế hệ thanh niên, trí thức trong
những năm tháng mất nước, phải sống trong
cảnh ngột ngạt, bế tắc của chế độ thuộc địa.
Yếu tố cổ điển
Yếu tố hiện đại
- Thể thất ngôn, 4 khổ thơ như
bức tứ bình tả cảnh ngụ tình.
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt,
nhiều thi liệu truyền thống.
- Hàm súc, cô đọng, tao nhã
cao sâu, khái quát.
- Hình ảnh ước lệ, tượng
trưng.
- Nỗi buồn sầu cô đơn nhưng
lại bâng khuâng man mác - nỗi
buồn thời đại.
- Cảnh vật gần gũi , thân thuộc
- Trực tiếp thể hiện cái Tôi cô
đơn trước vũ trụ , lòng yêu
quê hương đất nước thầm kín,
tha thiết.
- Hình ảnh gần gũi, chân thực.
III. Tổng kết:
1. Nội dung:
- Bài thơ thấm đậm nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên
nhiên mênh mông, hiu quạnh. Ẩn sau đó là niềm khát
khao hoà hợp giữa con người với con người và một tình
cảm yêu nước thầm kín mà thiết tha.
2. Nghệ thuật:
Có sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại: thể thơ thất
ngôn, hệ thống hình ảnh ước lệ, ý vị thơ Đường cùng
những hình ảnh quen thuộc, gần gũi, phảng phất cảnh vật
sông nước trên đất nước Việt Nam.
Xin cảm
ơn!
 









Các ý kiến mới nhất