Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đăng Thị Phương Lan
Ngày gửi: 13h:25' 11-02-2020
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 757
Nguồn:
Người gửi: Đăng Thị Phương Lan
Ngày gửi: 13h:25' 11-02-2020
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 757
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Tiền Phong
TP Hà Nọi
Lớp 11A
GV Đặng Thị Phương Lan!
Trường THPT Tiền Phong
TP Hà Nọi
Lớp 11A
GV Đặng Thị Phương Lan!
TRÀNG GIANG
( Huy Cận)
lehoangkhoicd@gmail.com
Tháng 02 - 2020
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
( Phiếu HT số 1)
CH 1: Anh/chị từng biết đến những tác phẩm văn học nào viết về dòng sông?
Cảm xúc của chúng ta khi đứng trước một dòng sông mênh mang sóng nước?
CH 2( Phiếu HT số 1): Nêu những thông tin đúng về nhà thơ Huy Cận và bài thơ Tràng giang?
I. TIỂU DẪN:
1. Tác giả:
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận(1919-2005).
- Quê: Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Năm 1939, ông ra Hà Nội học Cao đẳng Canh nông.
1942, tham gia mặt trận Việt Minh.
- Trước Cách mạng, Huy Cận là nhà thơ mới tiêu biểu với hồn thơ cô đơn, ảo não.
Sau Cách mạng, ông trở thành nhà thơ cách mạng. Thơ ông dạt dào niềm vui của cuộc sống mới.
Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy Nhà nước.
- Những tác phẩm chính: ( SGK)
- Đặc điểm thơ Huy Cận:
+ Luôn thấm đẫm một nỗi buồn, nỗi cô đơn. Đó là “Cái buồn tỏa ra từ đáy hồn một người cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”(Hoài Thanh).
+ Thơ Huy Cận hàm súc và giàu chất suy tưởng, triết lí.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ:
- Bài thơ được sáng tác vào mùa thu năm 1939, in trong tập Lửa thiêng.
-Cảm xúc được gợi từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
b. Ý nghĩa nhan đề và câu thơ đề từ
-Nhan đề:
+Tràng giang:
Nhan đề “tràng giang” gợi cho em suy nghĩ gì?
Con sông phiếm chỉ để chỉ dòng đời, kiếp người
Từ Hán Việt, âm mở “ang”
Con sông dài rộng, mang vẻ cố kính, trang trọng
b. Ý nghĩa nhan đề và câu thơ đề từ: “ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
- Nhan đề
- Câu đề từ gợi hồn tác phẩm:
+ “Bâng khuâng”: gợi nỗi buồn (với những cảm xúc ngỡ ngàng, luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau)
+ “Trời rộng sông dài”: Cảnh vũ trụ bao la, bát ngát.
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ. Nỗi buồn, nhớ thương đan xen vào nhau trước cảnh sông dài, trời rộng.
Em hiểu thế nào về câu thơ đề từ của bài thơ?
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 3
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
VĂN BẢN
TRÀNG GIANG
Huy Cận
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 4
1/Khổ 1
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Hình ảnh thiên nhiên :
+ “sóng gợn tràng giang” => những vòng sóng liên tiếp nối nhau, xô đuổi nhau đến tận chân trời.
+ Hình ảnh “Con thuyền xuôi mái” trên dòng sông.
=> Thể hiện nỗi buồn triền miên theo theo thời gian và không gian.
- Từ láy: song song, điệp
điệp gợi âm hưởng cổ kính, mang dáng dấp Đường thi
1. Cảnh sông nước mênh mang và nỗi buồn sầu vô định: (Khổ 1)
+ Hình ảnh : “Củi một cành khô”
Bản thảo
- “Một cánh bèo trôi đã lạc dòng”.
“Một chút bèo đơn lạnh giữa dòng”.
- “Củi một cành khô lạc giữa dòng”.
Tác giả đã chọn Củi một cành khô lạc mấy dòng => vừa tự nhiên, vừa hàm ý sâu hơn nhiều.
Củi : hình ảnh đời thường, mang dáng vẻ của thơ hiện đại
Nghĩa thực: có một cành củi khô nhỏ bé trôi giữa dòng tràng giang
Nghĩa tượng trưng: sự trôi nổi, lạc loài, vô định cô đơn của số kiếp con người trong xã hội cũ
+Buồn điệp điệp
_Tâm trạng của tác giả:
+Sầu trăm ngả
Tiểu kết
+Khổ 1 là toàn cảnh sông nước tràng giang. Ở đó nỗi buồn chất chứa trong lòng người như giàn trải lên sông nước mênh mang vô định.
Nỗi buồn, sầu của tác giả như trải ra miên man khắp sông nước tràng giang
+Sự kết hợp hài hòa, nhuần nhuyễn yếu tố cổ điển và hiện đại.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 5
1/Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
- Không gian “cồn nhỏ”: hoang sơ, vắng lặng
- Gió đìu hiu: quạnh quẽ - Nt nhân hóa
- Chữ “đìu hiu” Huy Cận học được trong câu thơ của Đoàn Thị Điểm:
“Non Kì quạnh quẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò”
(Chinh phụ ngâm)
2. Nỗi buồn cô đơn, hiu quạnh: ( khổ 2)
+Hai câu đầu :
đâu có (không có)
- Chợ chiều : đã vãn
Từ “đâu” có hai cách hiểu
đâu đó (có nhưng ở xa vọng lại)
Không gian vắng lặng, cô tịch, âm thanh sự sống của con người rất xa vắng, mơ hồ.
- Không gian được mở ra theo nhiều chiều khác nhau:
Cao (trời lên), Dài (sông dài),
Rộng (trời rộng)
+Tính từ “sâu”: gợi ấn tượng về sự thăm thẳm, hun hút đến không cùng, “chót vót” khắc hoạ được chiều cao như vô tận.
_Cực tả cái vô biên của tràng giang
+Hai câu sau:
_Nghệ thuật đối: nắng xuống-trời lên, sông dài-trời rộng
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 6
1/Khổ 3
3.Nỗi buồn bơ vơ, lạc loài(Khổ thứ ba)
_Hình ảnh được nhà thơ khẳng định:
+Bèo dạt về đâu:
Tạo cảm giác đơn điệu, xa lạ
Hình ảnh quen thuộc lại trở lên xa lạ đối với tác giả. Đứng trên quê hương mà cảm thấy không có gì thân thuộc. Đó cũng chính là tâm trạng của người dân mất nước mất chủ quyền
Lênh đênh, vô định
+Bờ xanh tiếp bãi vàng:
_Hình ảnh bị phủ định
+Không một chuyến đò ngang
+Không cầu
NT điệp nhấn mạnh không có tín hiệu cuộc sống con người. Càng làm cho không gian trở nên mênh mông, vô tận hơn
Khát khao giao cảm với đời của nhà thơ.
Tác giả đã mượn hình ảnh cổ điển để diễn tả nỗi buồn thời thế.
Tiểu kết
3.Nỗi buồn bơ vơ, lạc loài (Khổ thứ ba)
_Hình ảnh được nhà thơ khẳng định:
Những phương tiện chuyên chở, nối đôi bờ
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 7
1/Khổ 4
- Nhà thơ học chữ “đùn” trong bản dịch “Thu hứng” của Đỗ Phủ:
“Lưng trời sóng gợn lòng sông thẳm
Mặt đất mây đùn cửa ải xa”
Bức tranh thiên nhiên tuy buồn nhưng hùng vĩ, tráng lệ.
4. Nỗi nhớ quê hương: ( khổ 4)
4. Nỗi nhớ quê hương: ( khổ 4)
+Hình ảnh thiên nhiên: nghệ thuật đối lập, đậm chất cổ thi
-Mây cao đùn núi bạc
-Chim nghiêng cánh nhỏ:
Cánh chim nhỏ bé chao nghiêng vì bóng chiều đổ xuống. Gợi cảm giác nhỏ nhoi, đơn lẻ Sự cô lẻ của cánh chim phải chăng cũng chính là cảm giác của con người trước cái bao la vĩnh hằng của vũ trụ
Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ
-Hai câu thơ mang đậm chất Đường thi, được lấy ý từ hai câu trong bài Hoàng hạc lâu của Thôi Hiệu:
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(“Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai!”)
-Huy Cận đã cách tân: không cần đến khói và sóng cũng nhớ nhà
Hai câu thơ cuối chất chứa lòng yêu nước thầm kín của tác giả. Đứng trên quê hương mà lại nhớ quê hương. Mong ước muốn thay đổi xã hội.
+Tâm trạng con người:
-Lòng quê dợn dợn
-Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
1. Nội dung
III.TỔNG KẾT
- Bài thơ thấm đậm nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên mênh mông, hiu quạnh.
- Bài thơ thể hiện niềm khát khao hoà nhập với cuộc đời và tình cảm yêu nước thầm kín mà thiết tha.
2. Nghệ thuật
Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển và hiện đại: thể thơ thất ngôn, hệ thống hình ảnh ước lệ mang ý vị thơ Đường cùng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi, phảng phất cảnh vật sông nước trên quê hương, đất nước.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG LIÊN HỆ
PHIẾU
HỌC TẬP
SỐ 8
HOẠT ĐỘNG Củng cố
Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Trong khổ thơ đầu, những từ ngữ nào cùng một trường nghĩa?
A. Điệp điệp, song song
B. Thuyền, củi
C. Buồn, sầu
D. Xuôi, lạc
ĐÁP ÁN: C
2. Hình ảnh dòng sông trong bài thơ là biểu tượng cho điều gì?
A.Nỗi buồn nhân thế
B. Dòng sông nhân thế
C. Không gian vô cùng vô tận
D. Cả a, b, c
ĐÁP ÁN : D
DẶN DÒ
- Học bài: Học lại nội dung bài.
-Chuẩn bị bài mới: Các phiếu học tập và tài liệu về bài “Đây thôn Vĩ Dạ”
TP Hà Nọi
Lớp 11A
GV Đặng Thị Phương Lan!
Trường THPT Tiền Phong
TP Hà Nọi
Lớp 11A
GV Đặng Thị Phương Lan!
TRÀNG GIANG
( Huy Cận)
lehoangkhoicd@gmail.com
Tháng 02 - 2020
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
( Phiếu HT số 1)
CH 1: Anh/chị từng biết đến những tác phẩm văn học nào viết về dòng sông?
Cảm xúc của chúng ta khi đứng trước một dòng sông mênh mang sóng nước?
CH 2( Phiếu HT số 1): Nêu những thông tin đúng về nhà thơ Huy Cận và bài thơ Tràng giang?
I. TIỂU DẪN:
1. Tác giả:
- Tên khai sinh: Cù Huy Cận(1919-2005).
- Quê: Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Năm 1939, ông ra Hà Nội học Cao đẳng Canh nông.
1942, tham gia mặt trận Việt Minh.
- Trước Cách mạng, Huy Cận là nhà thơ mới tiêu biểu với hồn thơ cô đơn, ảo não.
Sau Cách mạng, ông trở thành nhà thơ cách mạng. Thơ ông dạt dào niềm vui của cuộc sống mới.
Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy Nhà nước.
- Những tác phẩm chính: ( SGK)
- Đặc điểm thơ Huy Cận:
+ Luôn thấm đẫm một nỗi buồn, nỗi cô đơn. Đó là “Cái buồn tỏa ra từ đáy hồn một người cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”(Hoài Thanh).
+ Thơ Huy Cận hàm súc và giàu chất suy tưởng, triết lí.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ:
- Bài thơ được sáng tác vào mùa thu năm 1939, in trong tập Lửa thiêng.
-Cảm xúc được gợi từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
b. Ý nghĩa nhan đề và câu thơ đề từ
-Nhan đề:
+Tràng giang:
Nhan đề “tràng giang” gợi cho em suy nghĩ gì?
Con sông phiếm chỉ để chỉ dòng đời, kiếp người
Từ Hán Việt, âm mở “ang”
Con sông dài rộng, mang vẻ cố kính, trang trọng
b. Ý nghĩa nhan đề và câu thơ đề từ: “ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
- Nhan đề
- Câu đề từ gợi hồn tác phẩm:
+ “Bâng khuâng”: gợi nỗi buồn (với những cảm xúc ngỡ ngàng, luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau)
+ “Trời rộng sông dài”: Cảnh vũ trụ bao la, bát ngát.
Cảm xúc chủ đạo của bài thơ. Nỗi buồn, nhớ thương đan xen vào nhau trước cảnh sông dài, trời rộng.
Em hiểu thế nào về câu thơ đề từ của bài thơ?
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 3
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
VĂN BẢN
TRÀNG GIANG
Huy Cận
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 4
1/Khổ 1
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Hình ảnh thiên nhiên :
+ “sóng gợn tràng giang” => những vòng sóng liên tiếp nối nhau, xô đuổi nhau đến tận chân trời.
+ Hình ảnh “Con thuyền xuôi mái” trên dòng sông.
=> Thể hiện nỗi buồn triền miên theo theo thời gian và không gian.
- Từ láy: song song, điệp
điệp gợi âm hưởng cổ kính, mang dáng dấp Đường thi
1. Cảnh sông nước mênh mang và nỗi buồn sầu vô định: (Khổ 1)
+ Hình ảnh : “Củi một cành khô”
Bản thảo
- “Một cánh bèo trôi đã lạc dòng”.
“Một chút bèo đơn lạnh giữa dòng”.
- “Củi một cành khô lạc giữa dòng”.
Tác giả đã chọn Củi một cành khô lạc mấy dòng => vừa tự nhiên, vừa hàm ý sâu hơn nhiều.
Củi : hình ảnh đời thường, mang dáng vẻ của thơ hiện đại
Nghĩa thực: có một cành củi khô nhỏ bé trôi giữa dòng tràng giang
Nghĩa tượng trưng: sự trôi nổi, lạc loài, vô định cô đơn của số kiếp con người trong xã hội cũ
+Buồn điệp điệp
_Tâm trạng của tác giả:
+Sầu trăm ngả
Tiểu kết
+Khổ 1 là toàn cảnh sông nước tràng giang. Ở đó nỗi buồn chất chứa trong lòng người như giàn trải lên sông nước mênh mang vô định.
Nỗi buồn, sầu của tác giả như trải ra miên man khắp sông nước tràng giang
+Sự kết hợp hài hòa, nhuần nhuyễn yếu tố cổ điển và hiện đại.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 5
1/Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
- Không gian “cồn nhỏ”: hoang sơ, vắng lặng
- Gió đìu hiu: quạnh quẽ - Nt nhân hóa
- Chữ “đìu hiu” Huy Cận học được trong câu thơ của Đoàn Thị Điểm:
“Non Kì quạnh quẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò”
(Chinh phụ ngâm)
2. Nỗi buồn cô đơn, hiu quạnh: ( khổ 2)
+Hai câu đầu :
đâu có (không có)
- Chợ chiều : đã vãn
Từ “đâu” có hai cách hiểu
đâu đó (có nhưng ở xa vọng lại)
Không gian vắng lặng, cô tịch, âm thanh sự sống của con người rất xa vắng, mơ hồ.
- Không gian được mở ra theo nhiều chiều khác nhau:
Cao (trời lên), Dài (sông dài),
Rộng (trời rộng)
+Tính từ “sâu”: gợi ấn tượng về sự thăm thẳm, hun hút đến không cùng, “chót vót” khắc hoạ được chiều cao như vô tận.
_Cực tả cái vô biên của tràng giang
+Hai câu sau:
_Nghệ thuật đối: nắng xuống-trời lên, sông dài-trời rộng
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 6
1/Khổ 3
3.Nỗi buồn bơ vơ, lạc loài(Khổ thứ ba)
_Hình ảnh được nhà thơ khẳng định:
+Bèo dạt về đâu:
Tạo cảm giác đơn điệu, xa lạ
Hình ảnh quen thuộc lại trở lên xa lạ đối với tác giả. Đứng trên quê hương mà cảm thấy không có gì thân thuộc. Đó cũng chính là tâm trạng của người dân mất nước mất chủ quyền
Lênh đênh, vô định
+Bờ xanh tiếp bãi vàng:
_Hình ảnh bị phủ định
+Không một chuyến đò ngang
+Không cầu
NT điệp nhấn mạnh không có tín hiệu cuộc sống con người. Càng làm cho không gian trở nên mênh mông, vô tận hơn
Khát khao giao cảm với đời của nhà thơ.
Tác giả đã mượn hình ảnh cổ điển để diễn tả nỗi buồn thời thế.
Tiểu kết
3.Nỗi buồn bơ vơ, lạc loài (Khổ thứ ba)
_Hình ảnh được nhà thơ khẳng định:
Những phương tiện chuyên chở, nối đôi bờ
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 7
1/Khổ 4
- Nhà thơ học chữ “đùn” trong bản dịch “Thu hứng” của Đỗ Phủ:
“Lưng trời sóng gợn lòng sông thẳm
Mặt đất mây đùn cửa ải xa”
Bức tranh thiên nhiên tuy buồn nhưng hùng vĩ, tráng lệ.
4. Nỗi nhớ quê hương: ( khổ 4)
4. Nỗi nhớ quê hương: ( khổ 4)
+Hình ảnh thiên nhiên: nghệ thuật đối lập, đậm chất cổ thi
-Mây cao đùn núi bạc
-Chim nghiêng cánh nhỏ:
Cánh chim nhỏ bé chao nghiêng vì bóng chiều đổ xuống. Gợi cảm giác nhỏ nhoi, đơn lẻ Sự cô lẻ của cánh chim phải chăng cũng chính là cảm giác của con người trước cái bao la vĩnh hằng của vũ trụ
Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ
-Hai câu thơ mang đậm chất Đường thi, được lấy ý từ hai câu trong bài Hoàng hạc lâu của Thôi Hiệu:
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(“Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai!”)
-Huy Cận đã cách tân: không cần đến khói và sóng cũng nhớ nhà
Hai câu thơ cuối chất chứa lòng yêu nước thầm kín của tác giả. Đứng trên quê hương mà lại nhớ quê hương. Mong ước muốn thay đổi xã hội.
+Tâm trạng con người:
-Lòng quê dợn dợn
-Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
1. Nội dung
III.TỔNG KẾT
- Bài thơ thấm đậm nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước thiên nhiên mênh mông, hiu quạnh.
- Bài thơ thể hiện niềm khát khao hoà nhập với cuộc đời và tình cảm yêu nước thầm kín mà thiết tha.
2. Nghệ thuật
Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển và hiện đại: thể thơ thất ngôn, hệ thống hình ảnh ước lệ mang ý vị thơ Đường cùng những hình ảnh quen thuộc, gần gũi, phảng phất cảnh vật sông nước trên quê hương, đất nước.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG LIÊN HỆ
PHIẾU
HỌC TẬP
SỐ 8
HOẠT ĐỘNG Củng cố
Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Trong khổ thơ đầu, những từ ngữ nào cùng một trường nghĩa?
A. Điệp điệp, song song
B. Thuyền, củi
C. Buồn, sầu
D. Xuôi, lạc
ĐÁP ÁN: C
2. Hình ảnh dòng sông trong bài thơ là biểu tượng cho điều gì?
A.Nỗi buồn nhân thế
B. Dòng sông nhân thế
C. Không gian vô cùng vô tận
D. Cả a, b, c
ĐÁP ÁN : D
DẶN DÒ
- Học bài: Học lại nội dung bài.
-Chuẩn bị bài mới: Các phiếu học tập và tài liệu về bài “Đây thôn Vĩ Dạ”
 









Các ý kiến mới nhất