Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 43. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiên Vân long
Ngày gửi: 09h:50' 02-12-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích: 0 người
WELCOME !
Bài 43: TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

KIỂM TRA BÀI CŨ
Hệ sinh thái là gì? Nêu một số ví dụ về hệ sinh thái.
PLAY GAME !
START
Câu 1: Đơn vị sinh thái nào sau đây bao gồm cả nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh?
A. Quần thể.
B. Quần xã.
C. Hệ sinh thái.
D. Cá thể
Câu 2: Hệ sinh thái là gì?
A. bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
B. bao gồm quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
C. bao gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
D. bao gồm quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
Câu 3: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
B. Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
C. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn
D. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ
Câu 4: Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
A. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường
B. động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân
D. chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
02
Tháp sinh thái
03
Luyện tập
Cây ngô
Sâu ăn lá ngô
Nhái
Rắn hổ mang
Vi sinh vật
Gỗ mục
Mối
Nhện
Vi sinh vật
Thằn lằn
I. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

Chuỗi thức ăn là gì?
Thành phần
Phân loại
Cà rốt
Thỏ
Cáo
Vi Sinh Vật
CHUỖI THỨC ĂN LÀ GÌ?
Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mặt xích , có thể vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
Thành phần một chuỗi thức ăn
+ Sinh vật sản xuất: Đây có thể coi là sinh vật bắt đầu của chuỗi thức ăn vì nó trực tiếp tạo ra chất hữu cơ từ chất vô cơ. Nó còn được gọi là sinh vật cung cấp hay sinh vật tự dưỡng.Trong nhóm sinh vật tự dưỡng lại chia làm hai loại: Một loại sử dụng năng lượng của ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ còn một loại sử dụng nguồn năng lượng từ các phản ứng hóa học.
Ví dụ: Một số loài tảo, cây xanh, vi khuẩn.
+ Sinh vật tiêu thụ: Là những sinh vật dị dưỡng không tự tổng hợp được chất hữu cơ phải lấy chất hữu cơ bằng cách tiêu thụ sinh vật dị dưỡng hoặc các sinh vật tự dưỡng.
+ Sinh vật phân hủy: Là vi khuẩn dị dưỡng hoặc nấm phân hủy chất hữu cơ thành vô cơ
+ Chuỗi thức ăn có sinh vật mở đầu là sinh vật sản xuất:
Ví dụ:
Cỏ → thỏ → sói → vi sinh vật phân giải
+ Chuỗi thức ăn có sinh vật mở đầu bằng mùn bã hữu cơ:
Ví dụ:
Mùn bã hữu cơ → giun đất → Gà → chó sói → cọp → vi khuẩn
PHÂN LOẠI CHUỖI THỨC ĂN
Câu 2: Chuỗi thức ăn là ?
A. Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
B. Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nơi ở với nhau
C. Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nguồn thức ăn với nhau
D. Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật không cùng nguồn thức ăn với nhau
Câu 1: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ?
A. cùng nơi ở với nhau
B. sinh sản với nhau
C. cạnh tranh với nhau..
D. dinh dưỡng với nhau
Câu 4:Ý nào dưới đây mô tả về chuỗi thức ăn là không đúng?
A. Chuỗi thức ăn thường không bao gồm quá 7 loài sinh vật.
B. Năng lượng qua các bậc dinh dưỡng giảm nhanh
C. Các loài trong một chuỗi thức ăn có quan hệ với nhau về dinh dưỡng
D. Tất cả chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng sinh vật sản xuất
Câu 3: Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất ?
A. Con chuột
B. Vi khuẩn
C. Trùng giày
D. Cây lúa
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Thử ThÁCh
Các em hãy sắp xếp các loài sinh vật sau thành các chuỗi thức ăn hợp lí.
Mùn hữu cơ
Giun đất
Cỏ

Thỏ
Sói
Vi sinh vật
ĐÁP ÁN
Mùn hữu cơ
Giun đất

Sói
Vi sinh vật
Cỏ
Thỏ
Sói
Vi sinh vật
Kết Luận
LƯỚI THỨC ĂN LÀ GÌ?
Mỗi loài sinh vật trong quần xã thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn , các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.
LƯỚI THỨC ĂN
BẬC DINH DƯỠNG
- Trong 1 lưới thức ăn tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành bậc dinh dưỡng. Có nhiều bậc dinh dưỡng:
+ Bậc dinh dưỡng cấp 1: là các sinh vật sản xuất, bao gồm các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ của môi trường.
+ Bậc dinh dưỡng cấp 2: là các sinh vật tiêu thụ bậc 1 bao gồm các động vật ăn sinh vật sản xuất.
+ Bậc dinh dưỡng cấp 3: là các sinh vật tiêu thụ bậc 2 bao gồm các động vật ăn thịt, chúng ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1.
+ Bậc cuối cùng là bậc dinh dưỡng cao cấp nhất. Là sinh vật ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1,2,3 …
II. THÁP DINH DƯỠNG

1. Định nghĩa
+ Là độ lớn của các bậc dinh dưỡng được xác định bằng số lượng cá thể, sinh khối hay năng lượng ở mỗi bậc dinh dưỡng.
2. Phân loại

Tháp số lượng
Tháp sinh khối
Tháp năng lượng
Được xây dựng trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Là hoàn thiện nhất, được xây dựng trên số năng lượng được tích luỹ trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích trong 1 đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1: Lưới thức ăn
A Gồm nhiều chuỗi thức ăn
B Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
C Gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung
D Gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất , sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Câu 2: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
A Giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
B Dinh dưỡng
C Động vật ăn thịt và con mồi
D Giữa thực vật với động vật
Câu 3: Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
A Quan hệ cạnh tranh
B Quan hệ đối kháng
C Quan hệ vật ăn thịt - con mồi
D Quan hệ hợp tác
Câu 4: Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất ?
A Con chuột
B Vi khuẩn
C Trùng giày
D Cây lúa
Câu 5: Có những dạng tháp sinh thái nào ?
A Tháp số lượng và tháp sinh khối
B Tháp sinh khối và tháp năng lượng
C Tháp năng lượng và tháp số lượng
D Tháp số lượng , tháp sinh khối và tháp năng lượng
THANK YOU!
 
Gửi ý kiến