Bài hay quá! Cảm ơn nha! 
Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bền
Ngày gửi: 10h:54' 03-02-2012
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 992
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bền
Ngày gửi: 10h:54' 03-02-2012
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 992
Số lượt thích:
0 người
Bài 14 ( Tiết 2 )
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Công dân là gì?
Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch nước đó. (SGK)
2.Căn cứ để xác định công dân của một nước?
Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân đó. (SGK)
3.Thế nào là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. (SGK)
4.Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước?
Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước CHXHCN Việt Nam ; được Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. (SGK)
5.Nêu một số quyền, nghĩa vụ công dân, các quyền và bổn phận củ trẻ em mà em biết.
-Một số quyền công dân: quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học – kĩ thuật, quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe, quyền tự do đi lại cư trú, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. . .
-Một số nghĩa vụ đối với nhà nước: nghĩa vụ học tập, nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng, nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích.
-Các quyền của trẻ em:
+Quyền sống còn: quyền cố hữu được sống, đăng ký khai sinh sau khi sinh . . .
+Quyền được bảo vệ: bảo vệ sức khỏe, bảo vệ phẩm giá, …
+Quyền phát triển: được học hành, tham gia các hoạt động xã hội . . .
+Quyền tham gia: trẻ em có quyền tự do bày tỏ ý kiến . . .
-Bổn phận của trẻ em:
+Trẻ em hiểu sự quan tâm, biết ơn cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình.
+Đền đáp lại công ơn đó bằng cách thực hiện tốt bổn phận của mình: cố gắng học tập , nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành công dân có ích cho đất nước; thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân.
6.Theo em, học sinh cần rèn luyện những gì để trở thành công dân có ích cho đất nước.
Rèn luyện trong học tập, trau dồi, nắm chắc kiến thức.
Rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người học sinh ngoan.
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
-Hiệu lệnh của người điều khiển.
-Tín hiệu đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.(SGK)
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
3.Một số quy định về đi đường:
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng:
3.Một số quy định về đi đường:
a.Người đi bộ:
-Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
-Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng.
b.Người đi xe đạp:
Người đi xe đạp không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoạc phương tiện khác; không sử xe kéo; đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.
c.Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
d.Quy định về an toàn đườg sắt:
-Không thả trâu, bò, gia súc hoạc chơi đùa trên đường sắt.
-Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy.
-Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống.(SGK)
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
Có các kiểu đèn sau:
-Đèn đỏ;
-Đèn vàng;
-Đèn xanh.
Ý nghĩa của đèn giao thông:
-Đèn đỏ là cấm đi.
-Đèn vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp.
-Đèn xanh: được phép đi.
-Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
-Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiết xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và mọi người.
-Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội.
Đường cấm
Cấm đi ngược chiều
Cấm xe đạp
Đường trơn
Công trường
Thú rừng
vượt qua đường
Hướng đi phải theo
Đường dành cho
xe thô sơ
Đường dành
cho người đi bộ
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi lại cả 2 hướng,trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.Nếu có biển cấm kèm theo hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy thì các xe được ưutiên cũng không được phép đi vào.
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số140 nhằm báo các điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại. tiên theo Luật Giao thông đường bộ
Biển số 110a "Cấm đi xe đạp"
Biển báo đường cấm xe đạp đi qua.
Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
Biển số 222 "Đường trơn"
Biển báo hiệu sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn.
Lái xe cần tránh hãm phanh, ga, số đột ngột hoặc chạy xe với tốc độ cao.
Biển số 227 "Công trường"
Biển báo hiệu gần tới đoạn đường đang tiến hành sửa chữa có người và máy mócđang làm việc trên mặt đường.
Khi gặp biển này lái xe phải giảm tốc độ và chấp hành sựhướng dẫn của người điều khiển giao thông nếu có
Biển số 231 "Thú rừng vượt qua đường"
-Biển báo hiệu gần tới đoạn đường thường có thú rừng chạy qua.
-Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển phụ số 501 "Phạm vi tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.
Biển số 301b: Báo hiệu các xe chỉ được rẽ phải.
-Biển đặt ở sau ngã ba, ngã tư bắt buộc người lái xe chỉ được phép rẽ phải ở phạm vingã ba, ngã tư trước mặt biển.
Biển báo hiệu đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải đi theo đường dành riêng này và cấm phương tiện giao thông cơ giới kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.
Biển báo hiệu đường dành riêng cho người đi bộ.
Các loại phương tiện giao thôngđường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo luật Giao thông đường bộ không được phép đivào, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đibộ.
. . .
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
Ngoài ra còn có biển báo chỉ dẫn, biển phụ.
Biển chỉ dẫn: để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết . . .
Biển phụ: để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Em có biết !
Nhóm biển báo nguy hiểm
Nhóm biển hiệu lệnh
Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến 448
nhằm thông báo cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ biết
những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.
Biển chỉ dẫn có dạng hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật vát nhọn
một đầu. Nền biển màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền biển màu
trằng thì hình vẽ và chữ viết màu đen.
Nhóm biển chỉ dẫn
Nhóm biển phụ
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
( Đại diện nhóm bốc thăm, làm bài tập theo nhóm )
1
2
3
LÀM BÀI TẬP THEO NHÓM
a
b
c
c
c
c
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
1/Đèn đỏ ngã tư !
2/Đèn vàng ngã tư !
7/Đường cua !
8/Giao nhau với đường sắt !
14/Lái xe buồn ngủ !
5/ Ngã ba đường ưu tiên !
6/Ngã tư biển báo dừng !
10/Xe học sinh !
13/Nghe điện thoại !
15/Nhường đường cho người đi bộ !
3/Qua ngã ba !
4/Qua ngã tư !
9/Sau xe tải !
12/Sương mù !
11/Tắc đường !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
1/Đèn đỏ ngã tư !
2/Đèn vàng ngã tư !
3/Qua ngã ba !
4/Qua ngã tư !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
7/Đường cua !
8/Giao nhau với đường sắt !
5/ Ngã ba đường ưu tiên !
6/Ngã tư biển báo dừng !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
10/Xe học sinh !
9/Sau xe tải !
12/Sương mù !
11/Tắc đường !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
14/Lái xe buồn ngủ !
13/Nghe điện thoại !
15/Nhường đường cho người đi bộ !
Dặn dò
Xem lại bài 14.
Làm các bài tập trong SGK trang 38.
Đọc trước bài 15
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Công dân là gì?
Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch nước đó. (SGK)
2.Căn cứ để xác định công dân của một nước?
Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân đó. (SGK)
3.Thế nào là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. (SGK)
4.Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước?
Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước CHXHCN Việt Nam ; được Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. (SGK)
5.Nêu một số quyền, nghĩa vụ công dân, các quyền và bổn phận củ trẻ em mà em biết.
-Một số quyền công dân: quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học – kĩ thuật, quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe, quyền tự do đi lại cư trú, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. . .
-Một số nghĩa vụ đối với nhà nước: nghĩa vụ học tập, nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng, nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích.
-Các quyền của trẻ em:
+Quyền sống còn: quyền cố hữu được sống, đăng ký khai sinh sau khi sinh . . .
+Quyền được bảo vệ: bảo vệ sức khỏe, bảo vệ phẩm giá, …
+Quyền phát triển: được học hành, tham gia các hoạt động xã hội . . .
+Quyền tham gia: trẻ em có quyền tự do bày tỏ ý kiến . . .
-Bổn phận của trẻ em:
+Trẻ em hiểu sự quan tâm, biết ơn cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình.
+Đền đáp lại công ơn đó bằng cách thực hiện tốt bổn phận của mình: cố gắng học tập , nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành công dân có ích cho đất nước; thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân.
6.Theo em, học sinh cần rèn luyện những gì để trở thành công dân có ích cho đất nước.
Rèn luyện trong học tập, trau dồi, nắm chắc kiến thức.
Rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người học sinh ngoan.
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
-Hiệu lệnh của người điều khiển.
-Tín hiệu đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.(SGK)
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
3.Một số quy định về đi đường:
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng:
3.Một số quy định về đi đường:
a.Người đi bộ:
-Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
-Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng.
b.Người đi xe đạp:
Người đi xe đạp không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoạc phương tiện khác; không sử xe kéo; đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.
c.Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
d.Quy định về an toàn đườg sắt:
-Không thả trâu, bò, gia súc hoạc chơi đùa trên đường sắt.
-Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy.
-Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống.(SGK)
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
Có các kiểu đèn sau:
-Đèn đỏ;
-Đèn vàng;
-Đèn xanh.
Ý nghĩa của đèn giao thông:
-Đèn đỏ là cấm đi.
-Đèn vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp.
-Đèn xanh: được phép đi.
-Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
-Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiết xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và mọi người.
-Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội.
Đường cấm
Cấm đi ngược chiều
Cấm xe đạp
Đường trơn
Công trường
Thú rừng
vượt qua đường
Hướng đi phải theo
Đường dành cho
xe thô sơ
Đường dành
cho người đi bộ
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi lại cả 2 hướng,trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.Nếu có biển cấm kèm theo hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy thì các xe được ưutiên cũng không được phép đi vào.
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số140 nhằm báo các điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại. tiên theo Luật Giao thông đường bộ
Biển số 110a "Cấm đi xe đạp"
Biển báo đường cấm xe đạp đi qua.
Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
Biển số 222 "Đường trơn"
Biển báo hiệu sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn.
Lái xe cần tránh hãm phanh, ga, số đột ngột hoặc chạy xe với tốc độ cao.
Biển số 227 "Công trường"
Biển báo hiệu gần tới đoạn đường đang tiến hành sửa chữa có người và máy mócđang làm việc trên mặt đường.
Khi gặp biển này lái xe phải giảm tốc độ và chấp hành sựhướng dẫn của người điều khiển giao thông nếu có
Biển số 231 "Thú rừng vượt qua đường"
-Biển báo hiệu gần tới đoạn đường thường có thú rừng chạy qua.
-Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển phụ số 501 "Phạm vi tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.
Biển số 301b: Báo hiệu các xe chỉ được rẽ phải.
-Biển đặt ở sau ngã ba, ngã tư bắt buộc người lái xe chỉ được phép rẽ phải ở phạm vingã ba, ngã tư trước mặt biển.
Biển báo hiệu đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải đi theo đường dành riêng này và cấm phương tiện giao thông cơ giới kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.
Biển báo hiệu đường dành riêng cho người đi bộ.
Các loại phương tiện giao thôngđường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo luật Giao thông đường bộ không được phép đivào, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đibộ.
. . .
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
Ngoài ra còn có biển báo chỉ dẫn, biển phụ.
Biển chỉ dẫn: để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết . . .
Biển phụ: để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Em có biết !
Nhóm biển báo nguy hiểm
Nhóm biển hiệu lệnh
Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến 448
nhằm thông báo cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ biết
những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.
Biển chỉ dẫn có dạng hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật vát nhọn
một đầu. Nền biển màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền biển màu
trằng thì hình vẽ và chữ viết màu đen.
Nhóm biển chỉ dẫn
Nhóm biển phụ
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
( Đại diện nhóm bốc thăm, làm bài tập theo nhóm )
1
2
3
LÀM BÀI TẬP THEO NHÓM
a
b
c
c
c
c
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
1/Đèn đỏ ngã tư !
2/Đèn vàng ngã tư !
7/Đường cua !
8/Giao nhau với đường sắt !
14/Lái xe buồn ngủ !
5/ Ngã ba đường ưu tiên !
6/Ngã tư biển báo dừng !
10/Xe học sinh !
13/Nghe điện thoại !
15/Nhường đường cho người đi bộ !
3/Qua ngã ba !
4/Qua ngã tư !
9/Sau xe tải !
12/Sương mù !
11/Tắc đường !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
1/Đèn đỏ ngã tư !
2/Đèn vàng ngã tư !
3/Qua ngã ba !
4/Qua ngã tư !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
7/Đường cua !
8/Giao nhau với đường sắt !
5/ Ngã ba đường ưu tiên !
6/Ngã tư biển báo dừng !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
10/Xe học sinh !
9/Sau xe tải !
12/Sương mù !
11/Tắc đường !
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
14/Lái xe buồn ngủ !
13/Nghe điện thoại !
15/Nhường đường cho người đi bộ !
Dặn dò
Xem lại bài 14.
Làm các bài tập trong SGK trang 38.
Đọc trước bài 15
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất