Tuần 4. Tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 21h:07' 27-09-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải
Ngày gửi: 21h:07' 27-09-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Quan sát hình ảnh và em hãy cho biết đây là cây gì?
_Tre Việt Nam _
Nguyễn Duy
Tập đọc
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tre Việt Nam
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau...
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh
Nguyễn Duy
Thương nhau, tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Đoạn 1: 5 câu đầu
Đoạn 2: Ở đâu…_hát ru lá cành_
Đoạn 3: Yêu nhiều…_cho măng_
Đoạn 4: Phần còn lại
Bài thơ có thể chia thành mấy đoạn?
Bài thơ được chia làm 4 đoạn.
4 bạn đọc nối tiếp đoạn, cả lớp đọc thầm và tìm tiếng, từ khó đọc có trong bài.
Luyện đọc đoạn lần 1
Luyện đọc tiếng khó, từ khó:
gầy guộc,
mong manh,
Lũy,
sỏi, hỡi người, phơi sương....
Thương nhau
4 bạn đọc nối tiếp đoạn, cả lớp đọc thầm và tìm cách ngắt, nghỉ các câu thơ.
Luyện đọc đoạn lần 2
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa …đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Lũy thành
Lũy tre
Bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong
Hàng tre trồng rất dày làm thành hàng rào bảo vệ
Giải nghĩa từ
Luyện đọc nhóm đôi
1 HS đọc đoạn 1, 3.
HS còn lại đọc đoạn 2, 4.
Thi đọc nhóm đôi
*_Đọc to, rõ ràng, lưu loát._ *_Đọc đúng phân đoạn của mình._ *_Ngắt nghỉ đúng._
Giọng đọc cả bài: giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca.
Khổ 1: giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng.
Khổ 2: giọng đọc sảng khoái
Khổ 3: ngắt nhịp đều đặn ở các dấu phẩy, dấu chấm.
*Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam?
Tìm hiểu bài:
Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.
Ý 1: Nói về sự gắn bó lâu
đời của tre với người Việt Nam.
_Đoạn 1: Nói lên điều gì?_
2.Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù của người Việt Nam?
“Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.”
“Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.”
Ý 2: Ca ngợi đức tính cần cù của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Đoạn 2: Ca ngợi về điều gì?
3. Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam?
“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.”
“Thương nhau tre chẳng ở riêng.”
“Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.”
Hình ảnh cây tre ở đoạn 3 đã ca ngợi đức tính gì của người Việt Nam?
Ý 3: Ca ngợi đức tính đoàn kết của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
4. Hình nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng của người Việt Nam?
Nòi tre đâu chiụ mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Giải nghĩa từ
Măng tre
Chông
Đoạn thơ kết bài- 4 dòng cuối- có ý nghĩa gì?
Bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ đoạn thơ kết bài đã thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già – măng mọc, cũng như sự kế tiếp phát triển của các thế hệ con người Việt Nam.
Đoạn 1: Sự gắn bó từ lâu đời của tre
với người Việt Nam.
Đoạn 2: Ca ngợi đức tính cần cù của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Đoạn 3: Ca ngợi đức tính đoàn kết của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Đoạn 4: Ca ngợi đức tính ngay thẳng của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Tre Việt Nam
Nguyễn Duy
Tập đọc
Nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: cần cù, đoàn kết và ngay thẳng chính trực.
Luyện đọc diễn cảm
Học thuộc lòng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu.
Học thuộc lòng
Chẳng may …
Vẫn nguyên cái gốc…
Nòi tre …
Chưa lên đã nhọn…
Lưng trần …
Có manh áo cộc, …
Măng non …
Đã mang ...
Măng non …
Đã mang ...
Năm qua đi…
Tre già …
Mai…,
Mai …
Mai …,
Đất xanh …
Ngày nay cây tre góp phần như thế nào vào cuộc sống của nhân dân ta?
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương ngay thẳng chính trực.
Nội dung:
_Tre Việt Nam _
Nguyễn Duy
Tập đọc
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tre Việt Nam
Tre xanh
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều
Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau...
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh
Nguyễn Duy
Thương nhau, tre chẳng ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Đoạn 1: 5 câu đầu
Đoạn 2: Ở đâu…_hát ru lá cành_
Đoạn 3: Yêu nhiều…_cho măng_
Đoạn 4: Phần còn lại
Bài thơ có thể chia thành mấy đoạn?
Bài thơ được chia làm 4 đoạn.
4 bạn đọc nối tiếp đoạn, cả lớp đọc thầm và tìm tiếng, từ khó đọc có trong bài.
Luyện đọc đoạn lần 1
Luyện đọc tiếng khó, từ khó:
gầy guộc,
mong manh,
Lũy,
sỏi, hỡi người, phơi sương....
Thương nhau
4 bạn đọc nối tiếp đoạn, cả lớp đọc thầm và tìm cách ngắt, nghỉ các câu thơ.
Luyện đọc đoạn lần 2
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa …đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi?
Lũy thành
Lũy tre
Bờ cao, thường đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong
Hàng tre trồng rất dày làm thành hàng rào bảo vệ
Giải nghĩa từ
Luyện đọc nhóm đôi
1 HS đọc đoạn 1, 3.
HS còn lại đọc đoạn 2, 4.
Thi đọc nhóm đôi
*_Đọc to, rõ ràng, lưu loát._ *_Đọc đúng phân đoạn của mình._ *_Ngắt nghỉ đúng._
Giọng đọc cả bài: giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca.
Khổ 1: giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi suy nghĩ, liên tưởng.
Khổ 2: giọng đọc sảng khoái
Khổ 3: ngắt nhịp đều đặn ở các dấu phẩy, dấu chấm.
*Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam?
Tìm hiểu bài:
Tre xanh, xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.
Ý 1: Nói về sự gắn bó lâu
đời của tre với người Việt Nam.
_Đoạn 1: Nói lên điều gì?_
2.Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù của người Việt Nam?
“Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.”
“Rễ siêng không ngại đất nghèo
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.”
Ý 2: Ca ngợi đức tính cần cù của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Đoạn 2: Ca ngợi về điều gì?
3. Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam?
“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.”
“Thương nhau tre chẳng ở riêng.”
“Lũy thành từ đó mà nên hỡi người.”
Hình ảnh cây tre ở đoạn 3 đã ca ngợi đức tính gì của người Việt Nam?
Ý 3: Ca ngợi đức tính đoàn kết của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
4. Hình nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng của người Việt Nam?
Nòi tre đâu chiụ mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
Giải nghĩa từ
Măng tre
Chông
Đoạn thơ kết bài- 4 dòng cuối- có ý nghĩa gì?
Bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ đoạn thơ kết bài đã thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già – măng mọc, cũng như sự kế tiếp phát triển của các thế hệ con người Việt Nam.
Đoạn 1: Sự gắn bó từ lâu đời của tre
với người Việt Nam.
Đoạn 2: Ca ngợi đức tính cần cù của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Đoạn 3: Ca ngợi đức tính đoàn kết của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Đoạn 4: Ca ngợi đức tính ngay thẳng của người Việt Nam qua hình ảnh cây tre.
Tre Việt Nam
Nguyễn Duy
Tập đọc
Nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: cần cù, đoàn kết và ngay thẳng chính trực.
Luyện đọc diễn cảm
Học thuộc lòng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con
Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc có gì lạ đâu.
Học thuộc lòng
Chẳng may …
Vẫn nguyên cái gốc…
Nòi tre …
Chưa lên đã nhọn…
Lưng trần …
Có manh áo cộc, …
Măng non …
Đã mang ...
Măng non …
Đã mang ...
Năm qua đi…
Tre già …
Mai…,
Mai …
Mai …,
Đất xanh …
Ngày nay cây tre góp phần như thế nào vào cuộc sống của nhân dân ta?
Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người Việt Nam: giàu tình yêu thương ngay thẳng chính trực.
Nội dung:
 







Các ý kiến mới nhất