Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tri thức Ngữ Văn ( Bài 9 ) + Cây tre Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn đức trung
Ngày gửi: 21h:31' 01-04-2025
Dung lượng: 157.6 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn đức trung)
Bài 9 :

Tùy bút và
tản văn

Nhiệm vụ
Đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang
53 để trả lời những câu hỏi sau:
 Tùy bút và tản văn là gì? Vì sao tùy bút và
tản văn đều xếp vào thể loại tác phẩm kí?
Từ đó, nhận ra điểm giống và khác nhau
của hai thể loại này.
 Chất trữ tình, cái “tôi” và ngôn ngữ của tùy

I: Tri
thức

1. Khái niệm

Tùy bút là thể văn
xuôi trữ tình ghi chép
lại

một

cách

tự

do

những suy nghĩ, cảm
xúc mang đậm màu
sắc cá nhân của tác giả
về con người và sự

Tản văn:
• Một dạng bài gắn với tùy
bút, là thể văn xuôi sử dụng
cả tự sự, trữ tình, nghị luận,

• Nêu lên hiện tượng giàu ý
nghĩa xã hội và bộc lộ một
cách chân thực, trực tiếp tình

2. Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn
ngữ của tùy bút, tản văn
Chất

Là sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm, cảm

trữ tình

xúc chủ quan của người viết trước con người và sự việc

Cái

được
nóingười
tới. tác giả, hiện lên rất rõ nét như: nhẹ nhàng,
Tức con

“tôi”

lặng lẽ hay sôi nổi; tinh tế, lịch lãm hay quyết liệt,…
• Giàu chất thơ, do chú trọng tái hiện nội tâm, cảm xúc.

Ngôn
ngữ

• Cách miêu tả thiên nhiên mơ mộng.
• Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, nhiều từ ngữ sinh
động, giàu hình ảnh và nhịp điệu,… rất phù hợp với

* Những lưu ý khi đọc tùy bút
Đề tài
của tùy
bút

Cảm xúc, suy
tư, nhận xét
đánh giá của
tác giả

Ý nghĩa xã hội
sâu sắc của nội
dung bài tùy bút

Ngôn ngữ giàu
hình ảnh và
chất thơ của bài
tùy bút

KHỞI
ĐỘNG
Các em hãy xem video về hình ảnh cây tre
trong tâm thức người Việt sau đây và trả lời câu
hỏi: Thông qua video clip vừa rồi, kết hợp với
việc đọc trước văn bản Cây tre Việt Nam ở nhà,
theo em nhan đề văn bản liên quan gì đến nội
dung chính của văn bản này?

ĐOẠN TRÍCH“ĐẤT NƯỚC” CỦA NHÀ THƠ NGUYỄN
KHOA ĐIỂM
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày
xưa...” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre
mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần,
sàng
Đất Nước có từ ngày đó...

NỘI DUNG BÀI
HỌC

ĐỌC HIỂU VĂN
BẢN
1. Nội dung văn bản

II

I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tùy bút và tản
văn
2. Tác giả, tác phẩm

III

TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ
thuật

1.1. Giới thiệu về cây tre
1.2. Tre gắn bó với con người trong cuộc
sống, lao động và sản xuất
1.3. Tre sát cánh với con người trong cuộc
chiến đấu bảo vệ quê hương, đất
nước
1.4. Tre là người bạn đồng hành cùng dân
tộc ta trong hiện tại và tương lai

1. Tác giả, tác
phẩm

 Trình bày những hiểu biết của em về
tác giả.

 Tác phẩm ra đời lúc nào? Bối cảnh ấy
giúp người đọc hiểu gì về nội dung và
ý nghĩa bài tùy bút?
 Văn bản có thể chia thành mấy phần?
Nội dung từng phần là gì?

a. Tác giả: Thép Mới (1925 1991)
• Tên khai sinh: Hà Văn Lộc.
• Quê quán: Tây Hồ, Hà Nội.
• Thể loại sáng tác: Báo chí, bút kí, thuyết
minh phim.
• Tác phẩm tiêu biểu: Kháng chiến sau lũy
tre, trên đồng lúa (1947), Hữu nghị
(1955), Nguyễn Ái Quốc đến với Lê-nin
(1980),…

b. Tác phẩm
 Hoàn cảnh ra đời: Viết năm
1955, được dùng làm lời bình
cho bộ phim tài liệu cùng tên
của các nhà điện ảnh Ba Lan.
 Thông qua hình ảnh cây tre
(tượng trưng cho đất nước và
con người Việt Nam), bộ phim
ca ngợi cuộc chiến đấu chống
thực dân Pháp (1945 – 1954)
của dân tộc ta.

 Bố cục
Phần 2: Tiếp đến …

Phần 4: Còn lại: Tre là

chung thủy: Tre gắn bó

người bạn đồng hành

với

cùng dân tộc ta trong

con

người

trong

cuộc sống, lao động và

hiện tại và tương lai.

sản xuất.

Phần 1: Từ đầu

Phần 3: Tiếp đến … Việt Nam

đến chí khí như

dân chủ Cộng hòa: Tre sát

người: Giới thiệu

cánh với con người trong cuộc

chung về cây tre.

chiến đấu bảo vệ quê hương,

II Đọc
II

hiểu

1. Nội dung văn bản
 Nhan đề là Cây tre Việt Nam nhưng nội
dung chính mà tác giả muốn làm nổi bật qua
bài tùy bút này là gì? Điều đó có ý nghĩa sâu
sắc như thế nào?
 Hình ảnh cây tre trong bài tùy bút tiêu biểu
cho những phẩm chất nào của con người Việt
Nam?

Nội dung chính của văn
bản: tác giả mượn hình
ảnh “cây tre Việt Nam”
để nói lên những suy
nghĩ, cảm xúc của mình

Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu nội dung chính phần 1.
Điểm giống nhau giữa tre, nứa, trúc, mai, vầu
là gì?
Nhóm 2: Tìm hiểu nội dung chính phần 2. Câu
kết khẳng định điều gì?
Nhóm 3: Tìm hiểu nội dung chính phần 3.
Nhóm 4: Tìm hiểu nội dung chính phần 4. Câu
kết khẳng định điều gì?

Là người bạn thân của nông dân, nhân dân Việt Nam

Vào đâu tre cũng sống, cũng xanh tốt

1.1. Giới thiệu

Đặc

Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi

về cây tre

điểm

nhũn nhặn
Tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững
chắc

Tre, nứa, trúc, mai, vầu cùng một mầm non mọc
thẳng.

1.2. Tre gắn bó với con người trong cuộc sống,
lao động và sản xuất
• Tre trùm lên âu yếm bản làng, xóm thôn.
• Dưới bóng tre, giữ gìn một nền văn hóa lâu đời, con
người dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
• Tre là cánh tay của người nông dân.
• Tre là người nhà, khăng khít với đời sống hằng ngày.
• Tre buộc chặt những tình cảm chân quê.
• Tre là niềm vui của tuổi thơ, của người già.
• Tre chung thủy.

1.2. Tre gắn bó với con người
trong cuộc sống, lao động và
sản xuất
Suốt đời một người, từ
thuở lọt lòng trong chiếc
nôi tre, đến khi nhắm mắt

Tre gắn bó với

xuôi tay, nằm trên giường

con

người

tre, tre với mình, sống có

thủy

chung

nhau, chết có nhau, chung
thủy.

suốt cuộc đời.

1.3. Tre sát cánh với con người
trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê
hương, đất nước
Tre
phong

xung Tre giữ
vào làng,

xe tăng, đại giữ
bác

nước

Tre hi sinh Tre mang
để bảo vệ khúc nhạc
con người

tâm tình

Tre là tất
cả, tre là
vũ khí

1.4. Tre là người bạn đồng hành
cùng dân tộc ta trong hiện tại
và tương lai
Tre vẫn còn nguyên vị trí trong tương
lai khi đất nước đi vào công nghiệp
hóa: tre vẫn là bóng mát,...
 Đoạn kết khẳng định những nét đẹp
phẩm chất, khí phách của cây tre cũng
chính là những phẩm chất cao quý của
con người Việt Nam.

2. Hình thức văn
bản

Thảo luận nhóm

Nhận biết và chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu từ nổi bật trong bài tùy
bút Cây tre Việt Nam.


Tác dụng của việc lặp lại cụm từ dưới bóng tre ở phần 2.



Chỉ ra và xác định tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn Tre xung
phong vào xe tăng,... Tre, anh hùng chiến đấu!.



Chỉ ra tác dụng của biện pháp điệp trong Nhạc của trúc, ... sáo trúc vang
lưng trời.

 Biện pháp nhân hóa: Trong đoạn Tre xung phong vào xe tăng... Tre, anh hùng
chiến đấu!

• Tre – xung phong
• Tre – giữ
• Tre – hi sinh
• Tre – anh hùng
 Biểu đạt sự thân thiết, tre với người như một; tre là người và
người như tre, cũng chung những hành động và phẩm chất cao
đẹp như nhau,...

Biện pháp điệp ngữ:
• Điệp cụm từ dưới bóng tre ở phần 2
Nhấn mạnh ý nghĩa cùng sự xuất hiện của cây tre trong
đời sống con người Việt Nam.

Biện pháp điệp ngữ:
• Trong đoạn Nhạc của trúc… sáo trúc vang lưng trời:
+ Điệp ngữ: nhạc của trúc, nhạc của tre
+ Điệp cấu trúc câu: Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. Sáo tre, sáo
trúc vang lưng trời…
Tạo nên nhịp điệu bay bổng, lên xuống uyển chuyển, mềm mại
không chỉ của âm thanh mà còn là hình ảnh bay lượn của những con
diều sáo giữa những trưa hè.

III

Tổng

Bài tùy bút đã đem đến cho người đọc vẻ
đẹp bình dị, phù hợp với cảm hứng ca ngợi

1.
Nội dung

cây tre, ca ngợi những phẩm chất cao đẹp
của con người và dân tộc Việt Nam.

Tình cảm yêu quý, trân trọng của tác giả
dành cho cây tre – biểu tượng của đất nước

2. Nghệ
thuật

• Giọng văn biểu cảm, tâm tình.
• Ngôn ngữ giàu chất thơ.

• Sử dụng chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng.
• Phối hợp linh hoạt các biện pháp nhân hóa và điệp ngữ.

LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức vừa được học, hãy trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm sau đây để
củng cố lại tri thức về văn bản Cây tre
Việt Nam.

Câu 1: Văn bản Cây tre Việt
Nam thuộc thể loại nào?
A. Kí

C. Tiểu thuyết

B. Truyện ngắn

D. Thơ

Câu 2: Câu nào dưới đây nói về văn
bản Cây tre Việt Nam?
A. Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng
quê và con người Việt Nam
B. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh
Ba Lan
C. Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.
D. Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác
cho thiếu nhi.

Câu 3: Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre
mang lại cho trẻ thơ là từ đâu?
A. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm
nồng.
B. Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.
C. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh
chuyền.
D. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.

Câu 4: Người già dùng tre làm gì để
tạo ra sự khoan khoái?
A. Chiếc cày để cày ruộng
B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè
oi bức
C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn
D. Chiếc điếu cày để hút thuốc

Câu 5: Đoạn văn Suốt một đời người, từ thuở lọt
lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay,
nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau,
chết có nhau, chung thủy. nói lên điều gì?
A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người suốt cuộc
đời
B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người
C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người
D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

Câu 6: Tác giả đã gọi tre là gì
của con người trong kháng
chiến?
A. Tre là bạn thân của
con người
B. Tre là đồng chí
chiến đấu của con
người

C. Tre là đồng đội của
con người

D. Tre là cấp dưới của
con người

Câu 7: Trong chiến đấu, tre
được sử dụng làm vũ khí gì?
A.

Làm

súng,

làm

chõng

C. Làm gậy tầm vông
và làm chông

B. Làm gậy tầm vông

D. Làm giáo mác và

và làm súng

làm gậy tầm vông

Câu 8: Trong bài viết, tác giả đã sử
dụng rộng rãi biện pháp tu từ nào?
A. So sánh

C. Hoán dụ

B. Ẩn dụ

D. Nhân hóa

Câu 9: Câu nào dưới đây nói về lời
văn trong đoạn trích trên?
A. Lời văn trau chuốt, giàu hình gợi cảm
B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu
C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ, lôi cuốn
D. Lời văn sinh động, hấp dẫn
 
Gửi ý kiến