Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Duyên Anh
Ngày gửi: 23h:10' 22-10-2021
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lê Duyên Anh
Ngày gửi: 23h:10' 22-10-2021
Dung lượng: 73.8 KB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I. TRỢ TỪ
1. Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
Nó ăn hai bát cơm.
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
Thông tin sự kiện (khách quan)
Thêm từ những (ăn nhiều hơn)
Thêm từ có (ăn ít hơn)
Thông tin sự kiện + đánh giá sự việc
Cả 3 câu đều thông tin một sự kiện
I. TRỢ TỪ
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
Các từ những và có đi kèm với những từ ngữ sau nó để bày tỏ thái độ đánh giá đối với sự việc được nói đến.
- Những hàm ý hơi nhiều so với bình thường
- Có hàm ý hơi ít so với bình thường
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Những, có, chính, đích, ngay, đến, cả…
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ.
VD:
- Chính nó đã giúp đỡ tôi . (Trợ từ)
- Lão Hạc là nhân vật chính của tác phẩm Lão Hạc. (Tính từ)
- Mẹ đưa cho tôi những 1.000 000 đồng.(Trợ từ)
- Mẹ đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng.(Lượng từ)
I. TRỢ TỪ
II. THÁN TỪ
a. Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?
b. - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
Các từ này, a, và vâng trong những đoạn trích sau đây biểu thị điều gì ?
II. THÁN TỪ
a. Này: tiếng nói ra để gây sự chú ý
(hô ngữ)
- A: tiếng nói biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
Hoặc biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: “A! Mẹ đã về !”
b. Vâng: tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
- Thán từ gồm hai loại chính: Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc; thán từ gọi đáp.
Thán từ gọi đáp
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Thán từ gọi đáp
III. LUYỆN TẬP
Bài 1: Trong các câu sau đây, từ nào (các từ màu xanh) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a. Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm tắt đèn.
c. Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d. Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e. Cha tôi là công nhân.
g. Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
h. Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
i. Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Bài 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau?
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh
b. Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc
Nguyên: Chỉ tính có đến như thế, không thêm, không bớt.
Đến: Nhấn mạnh mức độ cao, ngạc nhiên
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Làm tiếp các bài tập còn lại.
2.Chuẩn bị bài: Miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
I. TRỢ TỪ
1. Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
Nó ăn hai bát cơm.
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
Thông tin sự kiện (khách quan)
Thêm từ những (ăn nhiều hơn)
Thêm từ có (ăn ít hơn)
Thông tin sự kiện + đánh giá sự việc
Cả 3 câu đều thông tin một sự kiện
I. TRỢ TỪ
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
Các từ những và có đi kèm với những từ ngữ sau nó để bày tỏ thái độ đánh giá đối với sự việc được nói đến.
- Những hàm ý hơi nhiều so với bình thường
- Có hàm ý hơi ít so với bình thường
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Những, có, chính, đích, ngay, đến, cả…
- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ.
VD:
- Chính nó đã giúp đỡ tôi . (Trợ từ)
- Lão Hạc là nhân vật chính của tác phẩm Lão Hạc. (Tính từ)
- Mẹ đưa cho tôi những 1.000 000 đồng.(Trợ từ)
- Mẹ đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng.(Lượng từ)
I. TRỢ TỪ
II. THÁN TỪ
a. Này ! ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?
b. - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
Các từ này, a, và vâng trong những đoạn trích sau đây biểu thị điều gì ?
II. THÁN TỪ
a. Này: tiếng nói ra để gây sự chú ý
(hô ngữ)
- A: tiếng nói biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
Hoặc biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: “A! Mẹ đã về !”
b. Vâng: tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
- Thán từ gồm hai loại chính: Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc; thán từ gọi đáp.
Thán từ gọi đáp
Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Thán từ gọi đáp
III. LUYỆN TẬP
Bài 1: Trong các câu sau đây, từ nào (các từ màu xanh) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?
a. Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm tắt đèn.
c. Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d. Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e. Cha tôi là công nhân.
g. Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
h. Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
i. Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Bài 2: Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau?
Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh
b. Hai đứa mê nhau lắm. Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc
Nguyên: Chỉ tính có đến như thế, không thêm, không bớt.
Đến: Nhấn mạnh mức độ cao, ngạc nhiên
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Làm tiếp các bài tập còn lại.
2.Chuẩn bị bài: Miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
 








Các ý kiến mới nhất