Tuần 11 - Bài 4: Cái bàn học của tôi - Đọc Cái bàn học của tôi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Loan-TS-AG
Người gửi: Tu Duc Thang
Ngày gửi: 23h:40' 10-12-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn: Nguyễn Thị Loan-TS-AG
Người gửi: Tu Duc Thang
Ngày gửi: 23h:40' 10-12-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Nói với bạn về cái bàn học của em theo gợi ý:
Cái bàn học của tôi
Tập đọc
Trang 93
1. Đọc
Trang 93
Đọc từ khó
chuẩn bị
nhẵn
nhất trên đời
sạch sẽ
Luyện ngắt câu
Cái bàn không quá rộng nhưng đủ để cho tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách.
Ở một góc bàn, bố khắc dòng chữ “Tặng con trai yêu thương!”.
Luyện nối tiếp câu
Luyện đọc nối tiếp đoạn
*Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ “ Bố tôi…bố đóng”.
+ Đoạn 2: Từ “ Năm nay … yêu thương!”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Giải nghĩa từ
+ Thợ mộc:
Thợ đóng đồ gỗ.
+ Kho báu:
Nơi chứa của quý.
+ Nhẵn:
Có bề mặt rất trơn, láng.
+ Đẹp nhất trên đời:
Rất đẹp, không có gì sánh bằng.
1. Món quà đặc biệt bố tặng bạn nhỏ là gì?
Tìm hiểu bài
- Món quà đặc biệt bố tặng bạn nhỏ là một cái bàn học.
2. Món quà có đặc điểm gì?
- Món quà đặc biệt là do bố tự tay đóng.
3. Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn?
- Bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn vì nó giống như một kho báu bí mật.
Hình dáng, công dụng của cái bàn họ, tình cảm của bạn nhò đối với cái bàn học và bố mình
Liên hệ bản thân
Yêu quý, bảo quản, giữ gìn, sắp xếp bàn học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp.
Chính tả
Chính tả (nghe-viết)
Chị tẩy và em bút chì
Trang 94
Viết từ khó
dãy núi
tỏa
mỉm cười
Tư thế ngồi viết
a. Nghe - viết:
Chiều cao
Kính lúp
Kéo co
b. Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây:
© Chọn tiếng ở bút chì phù hợp với tiếng ở tẩy:
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Đồ vật
Xem kể: Con chó nhà hàng xóm
Trang 95
3. Giải ô chữ sau:
Đồ vật có dây hoặc bàn phím khi đánh phát ra tiếng nhạc.
Đồ vật có lòng sâu, để nấu thức ăn.
Đồ vật để uống nước, có quai, thành đứng.
Đồ vật để quét nhà, sân,…
Đồ vật thường làm bằng vải, lụa, để cài hoặc buộc tóc.
Đồ vật thường làm bằng nhựa,khi thổi hoặc ấn vào thì phát ra tiếng để báo hiệu.
1
2
4
3
5
5
N Ồ I
C A
C H Ổ I
N Ơ
C Ò I
4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm:
* Chiếc nơ đỏ thắm.
* Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới.
M: - Cái hộp bút xinh xắn.
Cái gì xinh xắn?
- Chiếc nơ đỏ thắm.
+ Cái gì đỏ thắm?
- Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới.
+ Cái gì nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới?
b. Đặt 1 -2 câu về đồ dùng học tập (theo mẫu).
Chiếc cặp của em mới tinh.
Cục gôm màu vàng cam.
5. Kể chuyện:
a. Xem tranh, nói 1-2 câu về nội dung từng bức tranh.
b. Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý dưới tranh.
c. Kể lại toàn bộ câu chuyện.
6. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc
Nói 3- 4 câu giơi thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý:
*Đó là đồ vật gì?
*Đồ vật đó có những bộ phận nào?
*Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
*Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
b. Viết vào vở nội dung em vừa nói.
6. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc.
Nói 3 – 4 câu giới thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý:
● Đó là đồ vật gì?
● Đồ vật đó có những bộ phận nào?
● Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
● Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
Ti vi
Đồng hồ treo tường
Tủ lạnh
Bàn học
● Đó là đồ vật gì?
● Đồ vật đó có những bộ phận nào?
● Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
● Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
Gợi ý
● Đó là đồ vật gì?
Đó là chiếc đồng hồ treo tường.
● Đồ vật đó có những bộ phận nào?
Chiếc đồng hồ có khung bằng nhựa. Bên trong mặt đồng hồ có ba chiếc kim. Kim giờ ngắn nhất, kim dài nhất là kim phút, ngắn và mảnh hơn kim phút là kim giây màu đỏ.
●Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
Chiếc đồng hồ giúp em xem được giờ chính xác để sắp xếp các hoạt động của mình.
b.Viết vào vở nội dung em vừa nói
Nhà em có một chiếc đồng hồ treo tường. Chiếc đồng hồ có khung bằng nhựa. Bên trong mặt đồng hồ có ba chiếc kim. Kim giờ ngắn nhất, kim dài nhất là kim phút, ngắn và mảnh hơn kim phút là kim giây màu đỏ. Chiếc đồng hồ giúp em xem được giờ chính xác để sắp xếp các hoạt động của mình.
1.Đọc một bài đọc về đồ vật hoặc con vật
a. Chia sẻ về bài đã đọc
b. Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.
2. Chơi trò chơi Đi tìm kho báu
a. Thi tìm những đồ vật có trong kho báu.
b. Nói về những đồ vật có trong kho báu em tìm được.
+ Đồ vật dùng để ngồi?
Ghế
+ Đồ vật trong nhà dùng để làm mát cho mọi người?
Quạt
Nói với bạn về cái bàn học của em theo gợi ý:
Cái bàn học của tôi
Tập đọc
Trang 93
1. Đọc
Trang 93
Đọc từ khó
chuẩn bị
nhẵn
nhất trên đời
sạch sẽ
Luyện ngắt câu
Cái bàn không quá rộng nhưng đủ để cho tôi đặt một chiếc đèn học và những quyển sách.
Ở một góc bàn, bố khắc dòng chữ “Tặng con trai yêu thương!”.
Luyện nối tiếp câu
Luyện đọc nối tiếp đoạn
*Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ “ Bố tôi…bố đóng”.
+ Đoạn 2: Từ “ Năm nay … yêu thương!”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Giải nghĩa từ
+ Thợ mộc:
Thợ đóng đồ gỗ.
+ Kho báu:
Nơi chứa của quý.
+ Nhẵn:
Có bề mặt rất trơn, láng.
+ Đẹp nhất trên đời:
Rất đẹp, không có gì sánh bằng.
1. Món quà đặc biệt bố tặng bạn nhỏ là gì?
Tìm hiểu bài
- Món quà đặc biệt bố tặng bạn nhỏ là một cái bàn học.
2. Món quà có đặc điểm gì?
- Món quà đặc biệt là do bố tự tay đóng.
3. Vì sao bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn?
- Bạn nhỏ rất thích hai ngăn bàn vì nó giống như một kho báu bí mật.
Hình dáng, công dụng của cái bàn họ, tình cảm của bạn nhò đối với cái bàn học và bố mình
Liên hệ bản thân
Yêu quý, bảo quản, giữ gìn, sắp xếp bàn học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp.
Chính tả
Chính tả (nghe-viết)
Chị tẩy và em bút chì
Trang 94
Viết từ khó
dãy núi
tỏa
mỉm cười
Tư thế ngồi viết
a. Nghe - viết:
Chiều cao
Kính lúp
Kéo co
b. Tìm từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng chữ c hoặc chữ k gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây:
© Chọn tiếng ở bút chì phù hợp với tiếng ở tẩy:
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Đồ vật
Xem kể: Con chó nhà hàng xóm
Trang 95
3. Giải ô chữ sau:
Đồ vật có dây hoặc bàn phím khi đánh phát ra tiếng nhạc.
Đồ vật có lòng sâu, để nấu thức ăn.
Đồ vật để uống nước, có quai, thành đứng.
Đồ vật để quét nhà, sân,…
Đồ vật thường làm bằng vải, lụa, để cài hoặc buộc tóc.
Đồ vật thường làm bằng nhựa,khi thổi hoặc ấn vào thì phát ra tiếng để báo hiệu.
1
2
4
3
5
5
N Ồ I
C A
C H Ổ I
N Ơ
C Ò I
4. Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm:
* Chiếc nơ đỏ thắm.
* Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới.
M: - Cái hộp bút xinh xắn.
Cái gì xinh xắn?
- Chiếc nơ đỏ thắm.
+ Cái gì đỏ thắm?
- Mặt bàn nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới.
+ Cái gì nhẵn bóng, thơm mùi gỗ mới?
b. Đặt 1 -2 câu về đồ dùng học tập (theo mẫu).
Chiếc cặp của em mới tinh.
Cục gôm màu vàng cam.
5. Kể chuyện:
a. Xem tranh, nói 1-2 câu về nội dung từng bức tranh.
b. Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý dưới tranh.
c. Kể lại toàn bộ câu chuyện.
6. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc
Nói 3- 4 câu giơi thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý:
*Đó là đồ vật gì?
*Đồ vật đó có những bộ phận nào?
*Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
*Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
b. Viết vào vở nội dung em vừa nói.
6. Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc.
Nói 3 – 4 câu giới thiệu một đồ dùng trong nhà quen thuộc với em theo gợi ý:
● Đó là đồ vật gì?
● Đồ vật đó có những bộ phận nào?
● Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
● Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
Ti vi
Đồng hồ treo tường
Tủ lạnh
Bàn học
● Đó là đồ vật gì?
● Đồ vật đó có những bộ phận nào?
● Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
● Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
Gợi ý
● Đó là đồ vật gì?
Đó là chiếc đồng hồ treo tường.
● Đồ vật đó có những bộ phận nào?
Chiếc đồng hồ có khung bằng nhựa. Bên trong mặt đồng hồ có ba chiếc kim. Kim giờ ngắn nhất, kim dài nhất là kim phút, ngắn và mảnh hơn kim phút là kim giây màu đỏ.
●Đồ vật đó giúp ích gì cho em?
Chiếc đồng hồ giúp em xem được giờ chính xác để sắp xếp các hoạt động của mình.
b.Viết vào vở nội dung em vừa nói
Nhà em có một chiếc đồng hồ treo tường. Chiếc đồng hồ có khung bằng nhựa. Bên trong mặt đồng hồ có ba chiếc kim. Kim giờ ngắn nhất, kim dài nhất là kim phút, ngắn và mảnh hơn kim phút là kim giây màu đỏ. Chiếc đồng hồ giúp em xem được giờ chính xác để sắp xếp các hoạt động của mình.
1.Đọc một bài đọc về đồ vật hoặc con vật
a. Chia sẻ về bài đã đọc
b. Viết vào phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.
2. Chơi trò chơi Đi tìm kho báu
a. Thi tìm những đồ vật có trong kho báu.
b. Nói về những đồ vật có trong kho báu em tìm được.
+ Đồ vật dùng để ngồi?
Ghế
+ Đồ vật trong nhà dùng để làm mát cho mọi người?
Quạt
 








Các ý kiến mới nhất