Tìm kiếm Bài giảng
Trừ hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Vũ
Ngày gửi: 04h:40' 16-11-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Trương Minh Vũ
Ngày gửi: 04h:40' 16-11-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân.
-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép
trừ với số thập phân.
-Cách trừ một số cho một tổng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án trình chiếu
- HS: Vở, sách giáo khoa, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Toán
* Đặt tính rồi tính:
a) 9,6 – 7,5
–
9,6
7,5
2,1
b) 4,7 – 2,4
–
4,7
2,4
2,3
Toán
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta
làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng
một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy
của số bị trừ và số trừ.
Toán
Luyện tập(trang 54)
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a. 68,72 – 29,91
b. 52,37 – 8,64
-
68,72
c. 75,5 – 30,26
d. 60 – 12,45
29,91
52,37
8,64
75,5
30,26
60
12,45
38,81
43,73
45,24
47,55
Toán
Luyện tập(trang 54)
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta
làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng
một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy
của số bị trừ và số trừ.
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 2. Tìm x:
c) x – 3,64 = 5,86
a) x + 4,32 = 8,67
x
= 8,67 – 4,32
x
= 4,35
x
= 5,86 + 3,64
x
d) 7,9 - x = 2,5
x = 7,9 – 2,5
x = 5,4
= 9,5
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
a
b
8,9
2,3
c
a-b-c
3,5 8,9 – 2,3 – 3,3 = 3,1
12,38 4,3 2,08 12,38 – 4,3 – 2,08 = 6
16,72 8,4
a - (b + c)
8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
12,38 – (4,3 + 2,08) = 6
3,6 16,72 – 8,4 – 3,6 = 4,72 16,72 – (8,4 + 3,6) = 4,72
Nhận xét: a – b – c …..
= a – (b + c)
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
8,3 – 1,4 – 3,6
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
=
3,3
Cách 2: 8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 –
5
=
3,3
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
=
1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
=
12,4 – 10,5
=
1,9
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 3: Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân
nặng 4,8 kg ; quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2 kg. Hỏi
quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
4,8kg
1,2kg
? kg
? kg
14,5kg
Toán
Luyện tập (trang 54)
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
4,8kg
1,2kg
? kg
Quả 3:
? kg
14,5kg
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Toán
Luyện tập (trang 54)
Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
Toán
Luyện tập (trang 54)
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta
làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng
một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy
của số bị trừ và số trừ.
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân.
-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép
trừ với số thập phân.
-Cách trừ một số cho một tổng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án trình chiếu
- HS: Vở, sách giáo khoa, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Toán
* Đặt tính rồi tính:
a) 9,6 – 7,5
–
9,6
7,5
2,1
b) 4,7 – 2,4
–
4,7
2,4
2,3
Toán
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta
làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng
một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy
của số bị trừ và số trừ.
Toán
Luyện tập(trang 54)
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a. 68,72 – 29,91
b. 52,37 – 8,64
-
68,72
c. 75,5 – 30,26
d. 60 – 12,45
29,91
52,37
8,64
75,5
30,26
60
12,45
38,81
43,73
45,24
47,55
Toán
Luyện tập(trang 54)
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta
làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng
một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy
của số bị trừ và số trừ.
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 2. Tìm x:
c) x – 3,64 = 5,86
a) x + 4,32 = 8,67
x
= 8,67 – 4,32
x
= 4,35
x
= 5,86 + 3,64
x
d) 7,9 - x = 2,5
x = 7,9 – 2,5
x = 5,4
= 9,5
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
a
b
8,9
2,3
c
a-b-c
3,5 8,9 – 2,3 – 3,3 = 3,1
12,38 4,3 2,08 12,38 – 4,3 – 2,08 = 6
16,72 8,4
a - (b + c)
8,9 – (2,3 + 3,5) = 3,1
12,38 – (4,3 + 2,08) = 6
3,6 16,72 – 8,4 – 3,6 = 4,72 16,72 – (8,4 + 3,6) = 4,72
Nhận xét: a – b – c …..
= a – (b + c)
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
8,3 – 1,4 – 3,6
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
=
3,3
Cách 2: 8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 –
5
=
3,3
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
=
1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
=
12,4 – 10,5
=
1,9
Toán
Luyện tập (trang 54)
Bài 3: Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân
nặng 4,8 kg ; quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2 kg. Hỏi
quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
4,8kg
1,2kg
? kg
? kg
14,5kg
Toán
Luyện tập (trang 54)
Tóm tắt:
Quả 1:
Quả 2:
4,8kg
1,2kg
? kg
Quả 3:
? kg
14,5kg
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Toán
Luyện tập (trang 54)
Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?
Toán
Luyện tập (trang 54)
* Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta
làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng
một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Trừ như trừ các số tự nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy
của số bị trừ và số trừ.
 








Các ý kiến mới nhất