Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trừ hai số thập phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tòng Văn Kiêm
Người gửi: Tòng Văn Kiêm
Ngày gửi: 15h:30' 07-11-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
Toán 5

Hướng dẫn học trang 87
VNEN

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.

Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.

Trò
chơi
Khởi
Ong
đi
tìm
động
mật

12,711-4
+ 5,8 + 1,3

=11
5

2,5611-4
+ 2,7 + 1,44

A

2
=5
6,7
B

1
60 giây
20
Hết
40
512
34 giây
giây
giờ
bắt đầu

0,2811-4
+ 0,72 + 10

3

=5
19,8
C

CÔ CẢM ƠN CÁC EM!
CÁC EM GIỎI
LẮM!

Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm
2021

TOÁN

Bài 32. TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
(TIẾT 1+ 2)
-

MỤC TIÊU
Trừ hai số thập phân.
Tìm một thành phần chưa biết của phép
cộng, phép trừ các số thập phân
Cách trừ một số cho một tổng.
Giải bài toán với phép trừ các số thập
phân.

- Quan sát các hình dưới đây:

Các bạn Voi, Gấu, Sư tử, Bò, Ngựa muốn qua cầu,
nhưng cầu không chịu được quá 5 tạ. Các em hãy tìm
cách giúp các bạn ấy qua cầu nhanh và an toàn nhất.

- Em viết kết quả vào bảng sau:
Tên con vật qua cầu
Lần 1

Voi

Lần 2

Gấu

Lần 3

Sư tử

Lần 4

Tổng cân nặng
4,6 tạ



4 tạ

Ngựa

4 tạ

Ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC dài 4,29m,
trong đó đoạn thẳng AB dài 1,36m. Hỏi đoạn
thẳng BC dài bao nhiêu mét?
?m

tính trừ

1,84m
A

C Ta phải thực hiện phép

B

4,29m

4,29 - 1,36 = ?(m)

b) Thảo luận cách giải bài toán
- Để tính độ dài đoạn thẳng BC ta phải
thực hiện phép tính gì?
- Cùng nhau suy nghĩ cách thực hiện
phép tính.
- Nói với bạn cách thực hiện phép tính.
Đổi: 4,29m = 429 cm
1,36m = 136 cm

b) Thảo luận cách giải bài toán
Thực hiện phép tính :
- 429
136
293
Ta có: 429cm - 136cm = 293cm
• Đổi: 239cm = 2,93m
Vậy: 4,29 - 1,36 = 2,93 (m)

c) Đọc kĩ nội dung sau:
Để tính 4,29 - 1,36 = ? Thông thường ta đặt
phép tính như sau:
- Đặt tính:
- Thực hiện phép trừ như trừ các số
4,29
1,36
tự nhiên.
2,93 - Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với
các dấu phẩy của số bị trừ và số
trừ.

d) Đặt tính rồi tính:

34,82 – 6,37

a) Đặt tính rồi tính:

46,7 – 29,43

b) Đọc kĩ nội dung sau:

Thông thường ta đặt tính rồi làm như
sau:
* Coi 46,7 là 46,70 rồi thực

-

46,7

29,43

1 7,2 7

hiện phép trừ như trừ các số tự
nhiên.
* Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng
cột với các dấu phẩy của số bị
trừ và số trừ.

c) Đặt tính rồi tính: 57,3 – 9,15

57,3
- 9,15
48, 15

Muốn trừ một số thập phân cho một
số thập phân ta làm như sau:
- Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số
ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Thực hiện phép trừ như trừ các số tự
nhiên.
- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu
phẩy của các số bị trừ và số trừ.

a)

36,7
- 13,8
22,9

b)

29,4
3,21
26,19

c)

12,34
10,125
2,215

Bài 2. Đặt tính rồi tính:

a) 21, 3– 10,7
21,3
10,7
10,6
c) 13,5 – 11,98
13,5
11,98
1,52

b) 15,53 – 6,44
15,53
- 6,44
9,09
d) 50 – 26,83
50
- 26,83
23,17

Bài 3. Một thùng đựng 26,75 kg gạo. Người ta
lấy từ thùng đó ra 10,5 kg gạo, sau đó lại lấy ra 9
kg gạo nữa. Hỏi trong thùng còn bao nhiêu ki-lôgam gạo?
Tóm tắt:
Lần 1:
10,5kg

26,75kg

Lần 2: 9kg

? kg gạo

? kg
3 phút
2
1
phút
Hết
giờ
bắt đầu

Cách 1:

Bài giải
Số gạo người ta đã lấy ra là:
10,5 + 9 = 19,5 (kg)
Trong thùng còn lại số gạo là:
26,75 – 19,5 = 7,25 (kg)
Đáp số: 7,25 kg gạo

Cách 2:
Số gạo còn lại sau khi lấy ra 10,5 kg là:
26,75 - 10,5 = 16,25 (kg)
Trong thùng còn lại số gạo là:
16,25 – 9 = 7,25 (kg)
Đáp
. số: 7,25 kg gạo

Cách 3
Số ki-lô-gam gạo còn lại trong thùng là :
26,75 – (10,5 + 9) = 7,25 (kg)
Đáp số : 7,25 kg
Cách 4
Số ki-lô-gam gạo còn lại trong thùng là :

26,75 –10,5 – 9 = 7,25 (kg)
Đáp số : 7,25 kg

Bài 4. Tìm x, biết:
a) x + 5,34 = 7,65

b) 7,95 + x = 10,29

x = 7,65 – 5,34

x = 10,29 – 7,95

x = 2,31

x = 2,34

c) x – 3,78 = 6,49

d) 8,4 – x = 3,6

x = 6,49 + 3,78

x = 8,4 – 3,6

x = 10,27

x = 4,8

 Bài 5. a)Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c )
a
9,8
26,38
37,86

b
5,4

c
1,2

7,5 3,16
9,2

4,8

a-b-c

a - (b + c )

9,8 – 5,4 - 1,2

9,8 - (5,4 + 1,2)

= 4,4 - 1,2 = 3,2
26,38 – 7,5 – 3,16
= 18,88 - 3,16 = 15,72
37,86 – 9,2 – 4,8
= 28,66 – 4,8 = 23,86

= 9,8 – 6,6 = 3,2
26,38 - (7,5 + 3,16)
= 26,38 – 10,66 = 15,72
37,86 – ( 9,2 + 4,8)
= 37,86 – 14 = 23,86

 Bài 5. b)Tính bằng hai cách

9,4 – 2,5 - 4,7
9,4 – 2,5 - 4,7
= 6,9 – 4,7
= 2,2
9,4 – 2,5 - 4,7
= 9,4 – (2,5 + 4,7)
= 9,4 – 7,2
= 2,2

23,58 - (6,38 + 12,4)
23,58 - (6,38 + 12,4)
= 23,58 – 18,78
= 4,8
23,58 - (6,38 + 12,4)
= 23,58 – 6,38 – 12,4
= 17,2 – 12,4
= 4,8

Bài 6. Ba quả bí ngô cân nặng 13,5 kg. Quả thứ
nhất nặng 5,9kg, quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất
1,5kg. Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lôgam?
Bài giải
Quả bí ngô thứ hai nặng là:
5,9 – 1,5 = 4,4 (kg)
Quả bí ngô thứ ba cân nặng là:
13,5 – ( 5,9 + 4,4) = 3,2 (kg)
Đáp số: 3,2 kg

Tính: 76,21- 3,58 = ?
72,63
72,73
40,41

98,5 – 1,5 – 4,3 = ?

93,7
92,7
40,5

Tính: 46,8 – 23 = ?
44,5
23,8
22,8
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015

Học kĩ bài 32. Chuẩn bị bài 34
(Hướng dẫn học trang 92).
 
Gửi ý kiến