Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §5. Trục toạ độ và hệ trục toạ độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Dũng
Ngày gửi: 22h:56' 15-11-2008
Dung lượng: 480.0 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Dũng
Ngày gửi: 22h:56' 15-11-2008
Dung lượng: 480.0 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
1. Trục toạ độ:
Trục toạ độ là một đường thẳng mà trên đó đã chọn một điểm O là gốc và một véctơ
có độ dài bằng 1
O
x
x ’
Tia Ox cùng hướng với véctơ
gọi là tia dương của trục
Tia đối Ox ’ gọi là tia âm của trục
Ta ký hiệu trục toạ độ là x’Ox hoặc
Tiết 10
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
O
x
x ’
Trên trục x’Ox cho một véctơ
tuỳ ý khi đó hai véctơ
và
cùng phương nên có duy nhất một
số thực a
sao cho
Số thực a nói trên gọi là toạ độ của véctơ
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
O
x
x ’
M
Trên trục x’Ox cho một điểm M, khi đó có một số m sao cho
số m gọi là toạ độ của điểm M
* HĐ1:
Trên trục x’Ox cho hai điểm A, B có toạ độ lần lượt là a, b. Tìm toạ độ của véctơ
và trung điểm M của AB
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
Ta có
Vậy: Toạ độ của véctơ
là: b - a
Toạ độ của véctơ
là: a - b
Toạ độ trung điểm M của AB là:
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
* Độ dài đại số của véctơ trên trục:
Nếu hai điểm A, B nằm trên trục Ox thì toạ độ của véctơ
còn gọi là độ dài đại số của véctơ
Kí hiệu là:
Vậy:
(Hệ thức Sa-lơ)
TIỂU SỬ NHÀ TOÁN HỌC MICHAEL CHASLES (SA-LƠ)
Salơ là nhà toán học Pháp sinh ngày 15-11-1793, là việc sĩ Viện Hàn lâm Khoa học pa-ri (năm 1851), viện sĩ danh dự Viện Hàn lâm Khoa học Pêtecbua (năm 1861), Viện sĩ các viện Hàn lâm Beclin và là hội viên của nhiều hội khoa học ở châu Âu và châu Mĩ.
Sau khi tốt nghệp trường trung học ông vào học trường Đại học Bách khoa Pháp. Đến năm 1841 ông bắt đầu hoạt động khoa học và giáo dục, trở thành giáo sư môn chế tạo máy của trường Đại học Bách khoa. Đến năm 1846 ông công tác tại Trường Đại học Xoócbon.
Trong toán học, Salơ đã nêu ra 1 hướng mới trong cuốn “giáo trình hình học cao cấp” (năm 1852). Ngoài ra ông còn nghiên cứu về lịch sử toán học với cuốn “khái quát về lịch sử phát sinh và phát triển các phương pháp hình học”, xuất bản năm 1887. Cuốn này đã được giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Brucxen (Bỉ). Ông mất ngày 18 tháng 12 năm 1880.
Michael chasles (1793 – 1880)
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
Ví dụ:
Trên trục x’Ox cho ba điểm A, B, C có toạ độ lần lượt là: 3, -2, 5
Tìm toạ độ của điểm M biết rằng:
Giải:
Gọi toạ độ của điểm M là m
Ta có:
3. Hệ trục toạ độ:
O
x
y
3. Toạ độ của véctơ trên hệ trục toạ độ:
* HĐ2:
Quan sát các véctơ trên hình và hãy phân tích chúng theo các véctơ
3. Toạ độ của véctơ trên hệ trục toạ độ:
Định nghĩa:
Đối với hệ trục toạ độ Oxy nếu
thì cặp số
(x; y)
gọi là toạ độ của véctơ
x gọi là hoành độ, y gọi là tung độ của véctơ
Nhận xét:
Véctơ
Kí hiệu:
có toạ độ là (0; 0)
Cho
Khi đó:
4. Biểu thức toạ độ của các phép toán véctơ:
* HĐ3:
Cho hai véctơ
a) Hãy biểu thị các véctơ
theo hai véctơ
b) Hãy tìm toạ độ của các véctơ
Giải:
4. Biểu thức toạ độ của các phép toán véctơ:
Cho hai véctơ
Khi đó:
Cho
cùng phương
1. Toạ độ của véctơ trên trục:
b) Tính chất:
Trên trục x’Ox cho hai véctơ
có toạ độ lần lượt là
a và a’ và số thực k. Khi đó:
i)
có toạ độ là:
ii)
có toạ độ là:
iii)
có toạ độ là:
1. Toạ độ của véctơ trên trục:
c) Ví dụ:
Trên trục
cho hai véctơ
1. Toạ độ của điểm trên trục:
O
x
x ’
M
Trên trục x’Ox cho một điểm M tuỳ ý khi đó toạ độ của véctơ
còn được gọi là toạ độ của điểm M trên trục đó
Trục toạ độ là một đường thẳng mà trên đó đã chọn một điểm O là gốc và một véctơ
có độ dài bằng 1
O
x
x ’
Tia Ox cùng hướng với véctơ
gọi là tia dương của trục
Tia đối Ox ’ gọi là tia âm của trục
Ta ký hiệu trục toạ độ là x’Ox hoặc
Tiết 10
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
O
x
x ’
Trên trục x’Ox cho một véctơ
tuỳ ý khi đó hai véctơ
và
cùng phương nên có duy nhất một
số thực a
sao cho
Số thực a nói trên gọi là toạ độ của véctơ
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
O
x
x ’
M
Trên trục x’Ox cho một điểm M, khi đó có một số m sao cho
số m gọi là toạ độ của điểm M
* HĐ1:
Trên trục x’Ox cho hai điểm A, B có toạ độ lần lượt là a, b. Tìm toạ độ của véctơ
và trung điểm M của AB
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
Ta có
Vậy: Toạ độ của véctơ
là: b - a
Toạ độ của véctơ
là: a - b
Toạ độ trung điểm M của AB là:
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
* Độ dài đại số của véctơ trên trục:
Nếu hai điểm A, B nằm trên trục Ox thì toạ độ của véctơ
còn gọi là độ dài đại số của véctơ
Kí hiệu là:
Vậy:
(Hệ thức Sa-lơ)
TIỂU SỬ NHÀ TOÁN HỌC MICHAEL CHASLES (SA-LƠ)
Salơ là nhà toán học Pháp sinh ngày 15-11-1793, là việc sĩ Viện Hàn lâm Khoa học pa-ri (năm 1851), viện sĩ danh dự Viện Hàn lâm Khoa học Pêtecbua (năm 1861), Viện sĩ các viện Hàn lâm Beclin và là hội viên của nhiều hội khoa học ở châu Âu và châu Mĩ.
Sau khi tốt nghệp trường trung học ông vào học trường Đại học Bách khoa Pháp. Đến năm 1841 ông bắt đầu hoạt động khoa học và giáo dục, trở thành giáo sư môn chế tạo máy của trường Đại học Bách khoa. Đến năm 1846 ông công tác tại Trường Đại học Xoócbon.
Trong toán học, Salơ đã nêu ra 1 hướng mới trong cuốn “giáo trình hình học cao cấp” (năm 1852). Ngoài ra ông còn nghiên cứu về lịch sử toán học với cuốn “khái quát về lịch sử phát sinh và phát triển các phương pháp hình học”, xuất bản năm 1887. Cuốn này đã được giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Brucxen (Bỉ). Ông mất ngày 18 tháng 12 năm 1880.
Michael chasles (1793 – 1880)
2. Toạ độ của véctơ và của điểm trên trục:
Ví dụ:
Trên trục x’Ox cho ba điểm A, B, C có toạ độ lần lượt là: 3, -2, 5
Tìm toạ độ của điểm M biết rằng:
Giải:
Gọi toạ độ của điểm M là m
Ta có:
3. Hệ trục toạ độ:
O
x
y
3. Toạ độ của véctơ trên hệ trục toạ độ:
* HĐ2:
Quan sát các véctơ trên hình và hãy phân tích chúng theo các véctơ
3. Toạ độ của véctơ trên hệ trục toạ độ:
Định nghĩa:
Đối với hệ trục toạ độ Oxy nếu
thì cặp số
(x; y)
gọi là toạ độ của véctơ
x gọi là hoành độ, y gọi là tung độ của véctơ
Nhận xét:
Véctơ
Kí hiệu:
có toạ độ là (0; 0)
Cho
Khi đó:
4. Biểu thức toạ độ của các phép toán véctơ:
* HĐ3:
Cho hai véctơ
a) Hãy biểu thị các véctơ
theo hai véctơ
b) Hãy tìm toạ độ của các véctơ
Giải:
4. Biểu thức toạ độ của các phép toán véctơ:
Cho hai véctơ
Khi đó:
Cho
cùng phương
1. Toạ độ của véctơ trên trục:
b) Tính chất:
Trên trục x’Ox cho hai véctơ
có toạ độ lần lượt là
a và a’ và số thực k. Khi đó:
i)
có toạ độ là:
ii)
có toạ độ là:
iii)
có toạ độ là:
1. Toạ độ của véctơ trên trục:
c) Ví dụ:
Trên trục
cho hai véctơ
1. Toạ độ của điểm trên trục:
O
x
x ’
M
Trên trục x’Ox cho một điểm M tuỳ ý khi đó toạ độ của véctơ
còn được gọi là toạ độ của điểm M trên trục đó
 









Các ý kiến mới nhất