Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt
Ngày gửi: 10h:55' 02-06-2008
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt
Ngày gửi: 10h:55' 02-06-2008
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI PHÍA BẮC
KHÁI QUÁT:
-Diện tích: 102.900km
Có biên giới với Lào, TQ.
-Giàu tài nguyên để phát triển công nghiệp, nông nghiệp, k.tế biển.
-Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người.
-Có nhiều di tích lịch sử.
I./CÁC THẾ MẠNH CỦA TDMNPB:
1.Thế mạnh về kh.thác, chế biến ks. và thủy điện:
a)Khai thác khoáng sản:
*Khoáng sản nhiên liệu (than):
*Khoáng sản nhiên liệu (than):
Tập trung chủ yếu ở Đông Bắc gồm:
-Vùng than Quảng Ninh, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn.
Sản lượng khai thác 19,5 triệu tấn (2005)
-Mỏ than mỡ Phấn Mễ (Thái Nguyên).
-Mỏ than nâu Na Dương (Lạng Sơn).
*Khoáng sản kim lọai:
-Ở ĐB có sắt (T.Nguyên), thiếc, bô xít, mangan (Cao Bằng), kẽm-chì (BắcCạn), Thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng) s.lượng 600.000 tấn/năm.
-Ở TB có đồng-niken, chì-kẽm, vàng (Sơn La), Môlipđen (Lai Châu).
*Khoáng sản phi kim loại:
-Ở TB có Asbet (Amiăng, thạch miên, đá sợi), sét cao lanh. Đáng kể nhất là mỏ Apatit (Lao Cai) trữ lượng khoảng 500tr. tấn, s.lượng 600.000tấn/năm.
-Ở ĐB có đá vôi, asbet, đá quý.
b)Khai thác thủy điện:
b)Khai thác thủy điện:
*Trữ năng TĐ của hệ thống s.Hồng chiếm 37% trữ năng TĐ cả nước (11 tr.kw, riêng s.Đà gần 6 tr.kw)
*Đã xây dựng:
-TĐ Thác Bà / s.Chảy (110.000 kw)
-TĐ Hòa Bình / s.Đà (1,9 triệu kw)
-Hàng trăm TĐ vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu địa phương.
*Sẽ xây dựng:
-TĐ Sơn La / s.Đà (3,6 triệu kw)
-TĐ Đại Thi / s.Gâm (250.000 kw)
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH BAN ĐÊM
ĐẬP THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
TRONG ĐƯỜNG HẦM THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
8 TỔ MÁY CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
2.Thế mạnh về cây CN, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
*Do a.hưởng của nền đ.hình cao (khu TB) và gió mùa đông (khu ĐB) ? TDMNPB có mùa đông lạnh
*Phần lớn d.tích là đất feralit ph.triển trên đá phiến, đá vôi và các lọai đá mẹ khác.
*Đ.kiện khí hậu, đất đai của vùng th.hợp để trồng các lọai cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
-Cây CN:
+Phổ biến nhất là cây chè (vùng chè lớn nhất VN)
+Nổi tiếng với các vùng chè: PT, TN, YB, HG, SL.
+Các cây CN khác: quế (TB), hồi (C.Bằng, L.Sơn)
-Cây thuốc quý: tam thất, đương quy, đỗ trọng, hoàng liên, thảo qua .
-Cây ăn quả: mận, đào, lê .
-Sapa là nơi trồng rau mùa đông (còn là một điểm du lịch hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế).
3.Thế mạnh về chăn nuôi gia súc:
*Trên các c.nguyên ở độ cao 600 - 700 m có nhiều đồng cỏ, có thể ph.triển ch.nuôi trâu, bò lấy thịt, sữa và các gia súc khác như ngựa, dê .
-Trâu nuôi nhiều ở khu ĐB ( > 1,7 triệu con = 3/5 đàn trâu cả nước).
-Đàn bò 800.000 con ? 1/5 đàn bò cả nước. Bò sữa nuôi tập trung ở c.nguyên Mộc Châu.
*Do vấn đề lương thực giải quyết tốt hơn nên phần lớn hoa màu lương thực được dành cho chăn nuôi.
Đàn lợn của vùng # 5 triệu con( > lợn cả nước)
4.Thế mạnh về kinh tế biển:
Khu ĐB giáp với vùng biển giàu tiềm năng, có đ.kiện để phát triển:
-Đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
-Du lịch (với bãi biển Trà Cổ, vịnh Hạ Long)
-GTVT biển (với cảng nước sâu Cái Lân, Cẩm Phả)
II./NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỂ PHÁT HUY THẾ MẠNH CỦA VÙNG:
*Tu bổ, tái tạo, b.vệ tốt vốn rừng, nhất là rừng đầu nguồn để nâng độ che phủ, giảm d.tích đất trống đồi trọc.
*Đẩy mạnh công tác thủy lợi, g.quyết nạn thiếu nước vào mùa đông.
*Cải tạo nâng cao năng suât các đồng cỏ.
*Ph.triển g.thông, tăng cường giao lưu với các vùng lãnh thổ khác.
*Ph.triển công nghiệp có chú ý đúng mức đến v.đề b.vệ môi trường.
III./Ý NGHĨA K.TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CỦA VIỆC PHÁT HUY CÁC THẾ MẠNH:
*Veà kinh teá:
-Söû duïng hôïp lí taøi nguyeân.
-Taêng theâm nguoàn löïc phaùt trieån cuûa vuøng vaø cuûa caû nöôùc.
-Taïo söï chuyeån dòch trong cô caáu k.teá theo höôùng coâng nghieäp hoùa, hieän ñaïi hoùa.
*Veà chính trò xaõ hoäi:
-Naâng cao ñ.soáng nh.daân, xoùa daàn söï cheânh leäch veà möùc soáng giöõa TDMN vôùi ñoàng baèng.
-Cuûng coá tình ñoaøn keát giöõa caùc d.toäc, goùp phaàn baûo veä toát an ninh bieân giôùi.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
So sánh các nguồn lực tự nhiên của khu Đông Bắc và khu Tây Bắc.
MIỀN NÚI PHÍA BẮC
KHÁI QUÁT:
-Diện tích: 102.900km
Có biên giới với Lào, TQ.
-Giàu tài nguyên để phát triển công nghiệp, nông nghiệp, k.tế biển.
-Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người.
-Có nhiều di tích lịch sử.
I./CÁC THẾ MẠNH CỦA TDMNPB:
1.Thế mạnh về kh.thác, chế biến ks. và thủy điện:
a)Khai thác khoáng sản:
*Khoáng sản nhiên liệu (than):
*Khoáng sản nhiên liệu (than):
Tập trung chủ yếu ở Đông Bắc gồm:
-Vùng than Quảng Ninh, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn.
Sản lượng khai thác 19,5 triệu tấn (2005)
-Mỏ than mỡ Phấn Mễ (Thái Nguyên).
-Mỏ than nâu Na Dương (Lạng Sơn).
*Khoáng sản kim lọai:
-Ở ĐB có sắt (T.Nguyên), thiếc, bô xít, mangan (Cao Bằng), kẽm-chì (BắcCạn), Thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng) s.lượng 600.000 tấn/năm.
-Ở TB có đồng-niken, chì-kẽm, vàng (Sơn La), Môlipđen (Lai Châu).
*Khoáng sản phi kim loại:
-Ở TB có Asbet (Amiăng, thạch miên, đá sợi), sét cao lanh. Đáng kể nhất là mỏ Apatit (Lao Cai) trữ lượng khoảng 500tr. tấn, s.lượng 600.000tấn/năm.
-Ở ĐB có đá vôi, asbet, đá quý.
b)Khai thác thủy điện:
b)Khai thác thủy điện:
*Trữ năng TĐ của hệ thống s.Hồng chiếm 37% trữ năng TĐ cả nước (11 tr.kw, riêng s.Đà gần 6 tr.kw)
*Đã xây dựng:
-TĐ Thác Bà / s.Chảy (110.000 kw)
-TĐ Hòa Bình / s.Đà (1,9 triệu kw)
-Hàng trăm TĐ vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu địa phương.
*Sẽ xây dựng:
-TĐ Sơn La / s.Đà (3,6 triệu kw)
-TĐ Đại Thi / s.Gâm (250.000 kw)
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH BAN ĐÊM
ĐẬP THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
TRONG ĐƯỜNG HẦM THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
8 TỔ MÁY CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH
2.Thế mạnh về cây CN, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới:
*Do a.hưởng của nền đ.hình cao (khu TB) và gió mùa đông (khu ĐB) ? TDMNPB có mùa đông lạnh
*Phần lớn d.tích là đất feralit ph.triển trên đá phiến, đá vôi và các lọai đá mẹ khác.
*Đ.kiện khí hậu, đất đai của vùng th.hợp để trồng các lọai cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
-Cây CN:
+Phổ biến nhất là cây chè (vùng chè lớn nhất VN)
+Nổi tiếng với các vùng chè: PT, TN, YB, HG, SL.
+Các cây CN khác: quế (TB), hồi (C.Bằng, L.Sơn)
-Cây thuốc quý: tam thất, đương quy, đỗ trọng, hoàng liên, thảo qua .
-Cây ăn quả: mận, đào, lê .
-Sapa là nơi trồng rau mùa đông (còn là một điểm du lịch hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế).
3.Thế mạnh về chăn nuôi gia súc:
*Trên các c.nguyên ở độ cao 600 - 700 m có nhiều đồng cỏ, có thể ph.triển ch.nuôi trâu, bò lấy thịt, sữa và các gia súc khác như ngựa, dê .
-Trâu nuôi nhiều ở khu ĐB ( > 1,7 triệu con = 3/5 đàn trâu cả nước).
-Đàn bò 800.000 con ? 1/5 đàn bò cả nước. Bò sữa nuôi tập trung ở c.nguyên Mộc Châu.
*Do vấn đề lương thực giải quyết tốt hơn nên phần lớn hoa màu lương thực được dành cho chăn nuôi.
Đàn lợn của vùng # 5 triệu con( > lợn cả nước)
4.Thế mạnh về kinh tế biển:
Khu ĐB giáp với vùng biển giàu tiềm năng, có đ.kiện để phát triển:
-Đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản.
-Du lịch (với bãi biển Trà Cổ, vịnh Hạ Long)
-GTVT biển (với cảng nước sâu Cái Lân, Cẩm Phả)
II./NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỂ PHÁT HUY THẾ MẠNH CỦA VÙNG:
*Tu bổ, tái tạo, b.vệ tốt vốn rừng, nhất là rừng đầu nguồn để nâng độ che phủ, giảm d.tích đất trống đồi trọc.
*Đẩy mạnh công tác thủy lợi, g.quyết nạn thiếu nước vào mùa đông.
*Cải tạo nâng cao năng suât các đồng cỏ.
*Ph.triển g.thông, tăng cường giao lưu với các vùng lãnh thổ khác.
*Ph.triển công nghiệp có chú ý đúng mức đến v.đề b.vệ môi trường.
III./Ý NGHĨA K.TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CỦA VIỆC PHÁT HUY CÁC THẾ MẠNH:
*Veà kinh teá:
-Söû duïng hôïp lí taøi nguyeân.
-Taêng theâm nguoàn löïc phaùt trieån cuûa vuøng vaø cuûa caû nöôùc.
-Taïo söï chuyeån dòch trong cô caáu k.teá theo höôùng coâng nghieäp hoùa, hieän ñaïi hoùa.
*Veà chính trò xaõ hoäi:
-Naâng cao ñ.soáng nh.daân, xoùa daàn söï cheânh leäch veà möùc soáng giöõa TDMN vôùi ñoàng baèng.
-Cuûng coá tình ñoaøn keát giöõa caùc d.toäc, goùp phaàn baûo veä toát an ninh bieân giôùi.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
So sánh các nguồn lực tự nhiên của khu Đông Bắc và khu Tây Bắc.
 








Các ý kiến mới nhất