Bài 3. Trung Quốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thùy Vy
Ngày gửi: 21h:42' 17-07-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thùy Vy
Ngày gửi: 21h:42' 17-07-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Ngô Thùy Dung
Đỗ Minh Phương
Từ Trung Quốc ( 中国 )có nghĩa là gì?
VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ TRUNG QUỐC
1. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC
Hãy kể tên các triều đại phong kiến của Trung Quốc?
1. Tần (221-206 TCN)
2. Hán (206 TCN-220)
3. Tam Quốc (220-280)
4. Tây Tấn (265-316)
5. Đông Tấn (317-420)
6. N-B Triều (420-589)
7. Tùy (581-618)
8. Đường (618-907)
9. Ngũ Đại (907-960)
10.Tống (960-1279)
11.Nguyên (1271-1368)
12.Minh (1368-1644)
13.Thanh (1644-1911)
Vì sao Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược ?
*Nguyên nhân:
+ Các nước tư bản phương Tây phát triển mạnh tăng cường xâm chiếm thị trường thế giới.
+ Trung Quốc là một thị trường lớn, béo bở.
+ Chế độ phong kiến Mãn Thanh đang suy yếu.
=> Trở thành miếng mồi ngon cho các nước đế quốc.
*Quá trình xâm lược:
Thế kỷ XVIII,các nước đế quốc đi đầu là Anh đòi Mãn Thanh “mở cửa ” để buôn bán thuốc phiện.
Tháng 6/1840: Chiến tranh thuốc phiện bùng nổ, Anh nhảy vào Trung Quốc
Nhà Thanh phải ký Hiệp ước Nam Kinh Năm 1842, chấp nhận các điều khoản thiệt thòi ( bồi thường chiến phí, nhượng Hồng Kông , mở 5 cửa biển …)
-> Đức, Pháp Nga, Nhật bản,… cũng nhảy vào.
=> Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
1. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
a) Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc
Cuộc chiến tranh giữa Thái Bình Thiên Quốc và các thế lực đối kháng được coi là một trong những cuộc chiến khốc liệt nhất trong thế kỷ 19 ở Trung Quốc. Theo thống kê không chính thức nó đã tước đi sinh mạng của hơn 20 triệu người, bao gồm thường dân và quan quân, nhưng cũng có nguồn cho rằng số người chết lên đến khoảng 50 triệu người. Sau cuộc chiến chống lại Thái Bình Thiên Quốc, nhà Thanh đã kiệt quệ và đành phải chứng kiến các nước phương Tây xâm chiếm những vùng đất duyên hải, áp đặt các đặc quyền thương mại trên đất Trung Hoa
1/1/1857, khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc bùng nổ do Hồng Tú Toàn lãnh đạo.
+ Lực lượng: Nông dân
+ Thành lập chính quyền ở Nam Kinh.
+Thi hành nhiều chính sách tiến bộ: chính sách bình quân ruộng đất, nam nữ bình đẳng.
19/7/1864,khởi nghĩa thất bại
Tính chất: là cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ đại chống phong kiến làm lung lay triều đình phong kiến Mãn Thanh.
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
b) Phong trào Duy Tân
Phong trào Duy Tân hay Bách nhật Duy tân (1898) tại Trung Quốc. Bách nhật Duy tân (Duy tân trăm ngày), Biến pháp Mậu Tuất (1898) hay cuộc Vận động Duy tân; đều là tên dùng để chỉ cuộc biến pháp do phái Duy tân đề xướng, được Hoàng đế Quang Tự cho thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 1898 ở Trung Quốc. Thế nhưng, công cuộc này chỉ tồn tại trăm ngày thì bị Thái hậu Từ Hi ra lệnh bãi bỏ (21 tháng 9 cùng năm), và những người chủ trì đều bị nghiêm trị.
Người lãnh đạo
Xuất thân ở tỉnh Quảng Đông.
-Do hâm mộ văn hóa, khoa học-kĩ thuật phương Tây nên cho rằng chỉ có cải cách mới cứu đất nước khỏi nguy cơ thuộc địa.
-Sau 5 lần dâng thư xin cải cách lên vua Quang Tự thì ông cũng đã được chấp thuận tiến hành cuộc vận động Duy Tân.
-Xuất thân ở Quảng Đông.
-Là học trò tâm đắc cùng chung lí tưởng với Khang Hữu Vi.
-Cùng với thầy của mình, sau khi trình bày ý kiến với nhà vua, ông bắt đầu viết báo, dịch sách tuyên truyền biến pháp nhằm gây ra sức ảnh hưởng cho cuộc cải cách này.
Người khởi xướng
Nội dung
Về chính trị:
- Sửa đổi hiến pháp.
- Cho dân quyền tự do ngôn luận.
- Tự do xuất bản sách báo
- Lập hội học.
- Thủ tiêu một số đặc quyền của tầng lớp quý tộc người Mãn Thanh.
=> Đề cao quyền con người, hạn chế những thế lực phong kiến.
Về văn hóa, giáo dục:
- Sửa đổi lại chế độ thi cử.
- Lập nhiều trường học.
- Mở trường Đại học Bắc Kinh.
Về quân sự:
- Trang bị và huấn luyện theo kiểu phương Tây.
*Nguyên nhân thất bại
Do lực lượng tiến hành còn yếu.
Chỉ dựa vào các tầng lớp quan lại, sĩ phu mà không dựa vào nhân dân.
Vua Quang Tự ủng hộ cuộc vận động Duy Tân nhưng không có quyền lực.
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
c) Phong trào Nghĩa Hòa đoàn:
Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn hay còn gọi là Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn là một phong trào bạo lực tại Trung Quốc (tháng 11 năm 1899 đến 7 tháng 9 năm 1901) do Nghĩa Hòa Đoàn khởi xướng, chống lại sự ảnh hưởng của thế lực nước ngoài trong các lĩnh vực giao thương, chính trị, văn hóa, công nghệ và bài Kitô giáo, trong bối cảnh hạn hán khắc nghiệt và kinh tế suy sụp. Cuộc nổi dậy xảy ra tại Trung Quốc trong suốt những năm cuối của triều đại Mãn Thanh. Các thành viên Nghĩa Hòa Đoàn gieo rắc lòng căm thù đối với những thương nhân nước ngoài và các vị cố đạo truyền giáo và kêu gọi mọi người thanh toán những nhóm người này. Sự thù hận này có nguồn gốc từ cuộc Chiến tranh Nha phiến và sự xâm nhập kinh tế của người nước ngoài, cùng với chính sách truyền đạo mà chính quyền nhà Thanh bất lực không ngăn cản được.
Tính chất: Là cuộc khởi nghĩa vũ trang, nổ ra ở miền Bắc Trung Quốc.
Bùng nổ ở Sơn Đông, nhanh chóng lan rộng ra Trực Lệ, Sơn Tây.
Nghĩa quân tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, giết chết hơn 200 người nước ngoài, chủ yếu là các nhà truyền giáo.
Sau đó, liên quân 8 nước (Anh, Nhật Bản, Pháp, Mĩ, Nga, Áo-Hung, Italia) tiến vào Bắc Kinh, đàn áp phong trào→nghĩa quân thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí.
Nhà Thanh đầu hàng Đế quốc, kí Điều ước Tân Sửu (1901)
Trung Quốc phải trả một khoản tiền lớn bồi thường chiến tranh và để cho các nước Đế quốc đóng quân ở Bắc Kinh
→ Trung Quốc thật sự trở thành nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa.
Nguyên nhân thất bại
+ Chưa có tổ chức lãnh đạo
+ Do sự bảo thủ, hèn nhát của triều đình phong kiến.
+ Do phong kiến và đế quốc cấu kết đàn áp
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
Đỗ Minh Phương
Từ Trung Quốc ( 中国 )có nghĩa là gì?
VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ TRUNG QUỐC
1. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC
Hãy kể tên các triều đại phong kiến của Trung Quốc?
1. Tần (221-206 TCN)
2. Hán (206 TCN-220)
3. Tam Quốc (220-280)
4. Tây Tấn (265-316)
5. Đông Tấn (317-420)
6. N-B Triều (420-589)
7. Tùy (581-618)
8. Đường (618-907)
9. Ngũ Đại (907-960)
10.Tống (960-1279)
11.Nguyên (1271-1368)
12.Minh (1368-1644)
13.Thanh (1644-1911)
Vì sao Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược ?
*Nguyên nhân:
+ Các nước tư bản phương Tây phát triển mạnh tăng cường xâm chiếm thị trường thế giới.
+ Trung Quốc là một thị trường lớn, béo bở.
+ Chế độ phong kiến Mãn Thanh đang suy yếu.
=> Trở thành miếng mồi ngon cho các nước đế quốc.
*Quá trình xâm lược:
Thế kỷ XVIII,các nước đế quốc đi đầu là Anh đòi Mãn Thanh “mở cửa ” để buôn bán thuốc phiện.
Tháng 6/1840: Chiến tranh thuốc phiện bùng nổ, Anh nhảy vào Trung Quốc
Nhà Thanh phải ký Hiệp ước Nam Kinh Năm 1842, chấp nhận các điều khoản thiệt thòi ( bồi thường chiến phí, nhượng Hồng Kông , mở 5 cửa biển …)
-> Đức, Pháp Nga, Nhật bản,… cũng nhảy vào.
=> Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
1. TRUNG QUỐC BỊ CÁC NƯỚC ĐẾ QUỐC XÂM LƯỢC
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
a) Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc
Cuộc chiến tranh giữa Thái Bình Thiên Quốc và các thế lực đối kháng được coi là một trong những cuộc chiến khốc liệt nhất trong thế kỷ 19 ở Trung Quốc. Theo thống kê không chính thức nó đã tước đi sinh mạng của hơn 20 triệu người, bao gồm thường dân và quan quân, nhưng cũng có nguồn cho rằng số người chết lên đến khoảng 50 triệu người. Sau cuộc chiến chống lại Thái Bình Thiên Quốc, nhà Thanh đã kiệt quệ và đành phải chứng kiến các nước phương Tây xâm chiếm những vùng đất duyên hải, áp đặt các đặc quyền thương mại trên đất Trung Hoa
1/1/1857, khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc bùng nổ do Hồng Tú Toàn lãnh đạo.
+ Lực lượng: Nông dân
+ Thành lập chính quyền ở Nam Kinh.
+Thi hành nhiều chính sách tiến bộ: chính sách bình quân ruộng đất, nam nữ bình đẳng.
19/7/1864,khởi nghĩa thất bại
Tính chất: là cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ đại chống phong kiến làm lung lay triều đình phong kiến Mãn Thanh.
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
b) Phong trào Duy Tân
Phong trào Duy Tân hay Bách nhật Duy tân (1898) tại Trung Quốc. Bách nhật Duy tân (Duy tân trăm ngày), Biến pháp Mậu Tuất (1898) hay cuộc Vận động Duy tân; đều là tên dùng để chỉ cuộc biến pháp do phái Duy tân đề xướng, được Hoàng đế Quang Tự cho thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 1898 ở Trung Quốc. Thế nhưng, công cuộc này chỉ tồn tại trăm ngày thì bị Thái hậu Từ Hi ra lệnh bãi bỏ (21 tháng 9 cùng năm), và những người chủ trì đều bị nghiêm trị.
Người lãnh đạo
Xuất thân ở tỉnh Quảng Đông.
-Do hâm mộ văn hóa, khoa học-kĩ thuật phương Tây nên cho rằng chỉ có cải cách mới cứu đất nước khỏi nguy cơ thuộc địa.
-Sau 5 lần dâng thư xin cải cách lên vua Quang Tự thì ông cũng đã được chấp thuận tiến hành cuộc vận động Duy Tân.
-Xuất thân ở Quảng Đông.
-Là học trò tâm đắc cùng chung lí tưởng với Khang Hữu Vi.
-Cùng với thầy của mình, sau khi trình bày ý kiến với nhà vua, ông bắt đầu viết báo, dịch sách tuyên truyền biến pháp nhằm gây ra sức ảnh hưởng cho cuộc cải cách này.
Người khởi xướng
Nội dung
Về chính trị:
- Sửa đổi hiến pháp.
- Cho dân quyền tự do ngôn luận.
- Tự do xuất bản sách báo
- Lập hội học.
- Thủ tiêu một số đặc quyền của tầng lớp quý tộc người Mãn Thanh.
=> Đề cao quyền con người, hạn chế những thế lực phong kiến.
Về văn hóa, giáo dục:
- Sửa đổi lại chế độ thi cử.
- Lập nhiều trường học.
- Mở trường Đại học Bắc Kinh.
Về quân sự:
- Trang bị và huấn luyện theo kiểu phương Tây.
*Nguyên nhân thất bại
Do lực lượng tiến hành còn yếu.
Chỉ dựa vào các tầng lớp quan lại, sĩ phu mà không dựa vào nhân dân.
Vua Quang Tự ủng hộ cuộc vận động Duy Tân nhưng không có quyền lực.
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
c) Phong trào Nghĩa Hòa đoàn:
Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn hay còn gọi là Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn là một phong trào bạo lực tại Trung Quốc (tháng 11 năm 1899 đến 7 tháng 9 năm 1901) do Nghĩa Hòa Đoàn khởi xướng, chống lại sự ảnh hưởng của thế lực nước ngoài trong các lĩnh vực giao thương, chính trị, văn hóa, công nghệ và bài Kitô giáo, trong bối cảnh hạn hán khắc nghiệt và kinh tế suy sụp. Cuộc nổi dậy xảy ra tại Trung Quốc trong suốt những năm cuối của triều đại Mãn Thanh. Các thành viên Nghĩa Hòa Đoàn gieo rắc lòng căm thù đối với những thương nhân nước ngoài và các vị cố đạo truyền giáo và kêu gọi mọi người thanh toán những nhóm người này. Sự thù hận này có nguồn gốc từ cuộc Chiến tranh Nha phiến và sự xâm nhập kinh tế của người nước ngoài, cùng với chính sách truyền đạo mà chính quyền nhà Thanh bất lực không ngăn cản được.
Tính chất: Là cuộc khởi nghĩa vũ trang, nổ ra ở miền Bắc Trung Quốc.
Bùng nổ ở Sơn Đông, nhanh chóng lan rộng ra Trực Lệ, Sơn Tây.
Nghĩa quân tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, giết chết hơn 200 người nước ngoài, chủ yếu là các nhà truyền giáo.
Sau đó, liên quân 8 nước (Anh, Nhật Bản, Pháp, Mĩ, Nga, Áo-Hung, Italia) tiến vào Bắc Kinh, đàn áp phong trào→nghĩa quân thất bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí.
Nhà Thanh đầu hàng Đế quốc, kí Điều ước Tân Sửu (1901)
Trung Quốc phải trả một khoản tiền lớn bồi thường chiến tranh và để cho các nước Đế quốc đóng quân ở Bắc Kinh
→ Trung Quốc thật sự trở thành nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa.
Nguyên nhân thất bại
+ Chưa có tổ chức lãnh đạo
+ Do sự bảo thủ, hèn nhát của triều đình phong kiến.
+ Do phong kiến và đế quốc cấu kết đàn áp
2. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN TRUNG QUỐC (TK XIX-XX)
 








Các ý kiến mới nhất