Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 4. Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh phương Đông thời kì cổ - trung đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 18h:43' 26-09-2022
Dung lượng: 483.2 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Trần Dũng
Ngày gửi: 18h:43' 26-09-2022
Dung lượng: 483.2 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 3: MộT SỐ NỀN VĂN MINH THẾ GiỚI THỜI KÌ CỔ TRUNG ĐẠI
Bài 5.KHÁI NIỆM VĂN MINH. MộT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI KỲ CỔ TRUNG ĐẠI
I. Khái niệm văn minh, khái quát lịch sử văn minh thế giới
thời kỳ,cổ- trung đại
1. Khái niệm văn minh
*Văn minh là sự tiến bộ về VC-TT của xã hội loài người,
là trạng thái phát triển cao của văn hoá, khi xã hội loài người
vượt qua trình độ của thời kỳ dã man
Văn hoá là tổng thể những giá trị VC-TT
mà con người sáng tạo nên. Văn hoá tạo ra đặc tính, *bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội.
*Khái quát tiến trình lịch sử các nền văn minh thế giới
thời kỳ cổ-trung đại
Tên nền văn minh
Thời gian
Ai cập cổ đại
Khoảng năm 3200-năm 30 TCN
Lưỡng hà cổ đại
Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN – Giữu thiên niên kỉ I TCN
Ấn Độ thời kỳ cổ trung đại
Giữa TNK III TCN – năm 1857
Trung Hoa thời kỳ cổ trung đại
Khoảng TK XXI TCN – năm 1911
Hy lạp-La mã cổ đại
Khoảng cuối TNK III TCN – năm 476
Văn minh Tây Âu tk phục hưng
TK XV_TK XVII (ở Tây âu)
II. Một số nền văn minh phương Đông thời kỳ cổ- trung đại
1.Văn minh ai cập cổ đại
a/Cơ sở hình thành
- Điều kiện tự nhiên:
+ Văn minh Ai Cập cổ đại hình thành và phát triển gắn liền với sông Nin
+ Bao quanh bởi Địa Trung Hải, Hồng Hải, sa mạc và các vùng rừng núi.
- Dân cư và xã hội:
+ Tộc người từ châu Phi, Pa-le-xtin và Xi-ri đã đến định cư tại lưu vực sông Nin và cùng sáng tạo nên nền văn minh Ai Cập.
+ Xã hội hình thành các tầng lớp quý tộc, tăng lữ, nông dân, thợ thủ công, thương nhân và nô lệ.
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp là nền tảng cơ bản của Ai Cập cổ đại.
+ Thuần dưỡng, chăn nuôi gia súc để lấy sức kéo và thực phẩm
+ Hoạt động buôn bán sớm phát triển
- Chính trị:
+ Từ thiên niên kỉ IV TCN, các nhà nước sơ khai đầu tiên ở Ai Cập hình thành trên lưu vực sông Nin.
+ Khoảng năm 3200 TCN, Nhà nước Ai Cập thống nhất ra đời
+ Pha-ra-ông đứng đầu nhà nước. Có quyền lực tối cao cả về chính trị và tôn giáo.
Lĩnh vực
Thành tựu
Tín ngưỡng, tôn giáo
Ai Cập sùng bái đa thần. Thờ thần tự nhiên, thần động vật, linh hồn người chết.
Chữ viết
- 3000 năm TCN sáng tạo ra chữ tượng hình
- Ghi chép lại nhiều tư liệu quý giá thuộc về lĩnh vực: Lịch sử, Văn học, Thiên văn học, Toán học…
Kiến trúc và điêu khắc
Cung điện, đền thờ, kim tự tháp,…
Khoa học, kĩ thuật
- Sáng tạo ra số thập phân, phép tính cộng trừ, biết tính diện tích tam giác, sử dụng số pi…
- Họ biết làm lịch dựa trên chu kì vận động của Mặt Trời đầu tiên trên thế giới.
- Y học: có hiểu biết về cơ quan trong cơ thể con người.
b/ thành tựu cơ bản :
Bia đá rô sét ta, niên đại 196tcn được phát hiện ở mem phít, hiện lưu giữ tại bảo tàng Anh
Tượng nhân sư và kim tự tháp
Nắp quan tài bằng vàng của pha ra ông Tu –tan-kha-mun
2. Văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại
a. Cơ sở hình thành
* Điều kiện tự nhiên
Miền Bắc Ấn Độ có dãy Hi-ma-lay-a và châu thổ của hai dòng sông lớn (sông Ấn, sông Hằng). Miền Nam Ấn Độ là vùng cao nguyên, có điều kiện tự nhiên ít thuận lợi hơn miền Bắc. Ấn Độ có ba mặt giáp biển, thuận lợi cho giao thương và giao lưu văn hoá với thế giới.
* Dân cư và xã hội
-Từ giữa thiên niên kỉ II TCN, người A-ri-a di cư đến Ấn Độ và trở thành cư dân chủ yếu ở miền Bắc. Sau này, nhiều tộc người khác cũng đã xâm nhập và sinh sống ở Ấn Độ.
- chế độ đẳng cấp Vác-na, chia xã hội thành các đẳng cấp khác nhau gồm: Bra-man, Ksa-tri-a, Vai-si-a và Su-đra.
* Kinh tế
kinh tế nông nghiệp đa dạng, trồng nhiều loại cây lương thực Họ cũng coi trọng chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi các loại gia súc.
Các ngành nghề thủ công của Ấn Độ cũng sớm phát triển .
* Chính trị
Các triểu đại tiêu biểu trong lịch sử Ấn Độ là: Vương triều Mô-ri-a (cuối thiên niên kỉ I TCN), Vương triều Gúp-ta (thế kỉ IV - thế kì VI), Vương triều Hác-sa (thế kỉ VỊI),... Trong thời kì cổ ~ trung đại, Ấn Độ nhiều lần bị xâm lược và thống trị bởi các vương triều ngoại tộc.
b.Những thành tựu cơ bản
- Tôn giáo: Hai tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng hàng đầu của Ấn Độ là Hin đu giáo và Phật giáo
- Chữ viết: Chữ viết Ấn Độ được tìm thấy trong thời kì văn minh sông Ấn. Về sau xuất hiện nhiều loại chữ viết khác nhau.
Kí tự trên con dấu
- Văn học: Văn học Ấn Độ đạt nhiều thành tựu rực rỡ, tiêu biểu có Kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-ba-ra-ta và Ra-ma-y-a-na,
- Kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ chịu ảnh hưởng của tôn giáo. Người Ấn Độ đã xây dựng nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như: cột đá, chùa và tháp Phật giáo; đền thờ, lăng mộ Hin-đu giáo; các thánh đường, cung điện Hồi giáo.
Chùa hang trong quần thể a gian ta
Lăng ta giơ ma han
- Khoa học, kĩ thuật:
+ Toán học: Ấn Độ sáng tạo ra 10 chữ số mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Ngoài ra còn tính được số Pi (π) là 3.1416…
+ Thiên văn học: có hiểu biết về vũ trụ, Mặt Trời và các hành tinh. Họ đã biết đặt ra lịch.
+ Vật lí, Hóa học: lý thuyết nguyên tử, khẳng định được về lực hấp dẫn của Trái Đất. Người Ấn phát triển kĩ thuật luyện kim ở trình độ cao và tìm ra cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
+ Y- Dược học: người Ấn Độ có nhiều hi chép về bệnh lí học, giải phẫu học, độc dược học, phẫu thuật…
Bài 5.KHÁI NIỆM VĂN MINH. MộT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI KỲ CỔ TRUNG ĐẠI
I. Khái niệm văn minh, khái quát lịch sử văn minh thế giới
thời kỳ,cổ- trung đại
1. Khái niệm văn minh
*Văn minh là sự tiến bộ về VC-TT của xã hội loài người,
là trạng thái phát triển cao của văn hoá, khi xã hội loài người
vượt qua trình độ của thời kỳ dã man
Văn hoá là tổng thể những giá trị VC-TT
mà con người sáng tạo nên. Văn hoá tạo ra đặc tính, *bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội.
*Khái quát tiến trình lịch sử các nền văn minh thế giới
thời kỳ cổ-trung đại
Tên nền văn minh
Thời gian
Ai cập cổ đại
Khoảng năm 3200-năm 30 TCN
Lưỡng hà cổ đại
Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN – Giữu thiên niên kỉ I TCN
Ấn Độ thời kỳ cổ trung đại
Giữa TNK III TCN – năm 1857
Trung Hoa thời kỳ cổ trung đại
Khoảng TK XXI TCN – năm 1911
Hy lạp-La mã cổ đại
Khoảng cuối TNK III TCN – năm 476
Văn minh Tây Âu tk phục hưng
TK XV_TK XVII (ở Tây âu)
II. Một số nền văn minh phương Đông thời kỳ cổ- trung đại
1.Văn minh ai cập cổ đại
a/Cơ sở hình thành
- Điều kiện tự nhiên:
+ Văn minh Ai Cập cổ đại hình thành và phát triển gắn liền với sông Nin
+ Bao quanh bởi Địa Trung Hải, Hồng Hải, sa mạc và các vùng rừng núi.
- Dân cư và xã hội:
+ Tộc người từ châu Phi, Pa-le-xtin và Xi-ri đã đến định cư tại lưu vực sông Nin và cùng sáng tạo nên nền văn minh Ai Cập.
+ Xã hội hình thành các tầng lớp quý tộc, tăng lữ, nông dân, thợ thủ công, thương nhân và nô lệ.
- Kinh tế:
+ Nông nghiệp là nền tảng cơ bản của Ai Cập cổ đại.
+ Thuần dưỡng, chăn nuôi gia súc để lấy sức kéo và thực phẩm
+ Hoạt động buôn bán sớm phát triển
- Chính trị:
+ Từ thiên niên kỉ IV TCN, các nhà nước sơ khai đầu tiên ở Ai Cập hình thành trên lưu vực sông Nin.
+ Khoảng năm 3200 TCN, Nhà nước Ai Cập thống nhất ra đời
+ Pha-ra-ông đứng đầu nhà nước. Có quyền lực tối cao cả về chính trị và tôn giáo.
Lĩnh vực
Thành tựu
Tín ngưỡng, tôn giáo
Ai Cập sùng bái đa thần. Thờ thần tự nhiên, thần động vật, linh hồn người chết.
Chữ viết
- 3000 năm TCN sáng tạo ra chữ tượng hình
- Ghi chép lại nhiều tư liệu quý giá thuộc về lĩnh vực: Lịch sử, Văn học, Thiên văn học, Toán học…
Kiến trúc và điêu khắc
Cung điện, đền thờ, kim tự tháp,…
Khoa học, kĩ thuật
- Sáng tạo ra số thập phân, phép tính cộng trừ, biết tính diện tích tam giác, sử dụng số pi…
- Họ biết làm lịch dựa trên chu kì vận động của Mặt Trời đầu tiên trên thế giới.
- Y học: có hiểu biết về cơ quan trong cơ thể con người.
b/ thành tựu cơ bản :
Bia đá rô sét ta, niên đại 196tcn được phát hiện ở mem phít, hiện lưu giữ tại bảo tàng Anh
Tượng nhân sư và kim tự tháp
Nắp quan tài bằng vàng của pha ra ông Tu –tan-kha-mun
2. Văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại
a. Cơ sở hình thành
* Điều kiện tự nhiên
Miền Bắc Ấn Độ có dãy Hi-ma-lay-a và châu thổ của hai dòng sông lớn (sông Ấn, sông Hằng). Miền Nam Ấn Độ là vùng cao nguyên, có điều kiện tự nhiên ít thuận lợi hơn miền Bắc. Ấn Độ có ba mặt giáp biển, thuận lợi cho giao thương và giao lưu văn hoá với thế giới.
* Dân cư và xã hội
-Từ giữa thiên niên kỉ II TCN, người A-ri-a di cư đến Ấn Độ và trở thành cư dân chủ yếu ở miền Bắc. Sau này, nhiều tộc người khác cũng đã xâm nhập và sinh sống ở Ấn Độ.
- chế độ đẳng cấp Vác-na, chia xã hội thành các đẳng cấp khác nhau gồm: Bra-man, Ksa-tri-a, Vai-si-a và Su-đra.
* Kinh tế
kinh tế nông nghiệp đa dạng, trồng nhiều loại cây lương thực Họ cũng coi trọng chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi các loại gia súc.
Các ngành nghề thủ công của Ấn Độ cũng sớm phát triển .
* Chính trị
Các triểu đại tiêu biểu trong lịch sử Ấn Độ là: Vương triều Mô-ri-a (cuối thiên niên kỉ I TCN), Vương triều Gúp-ta (thế kỉ IV - thế kì VI), Vương triều Hác-sa (thế kỉ VỊI),... Trong thời kì cổ ~ trung đại, Ấn Độ nhiều lần bị xâm lược và thống trị bởi các vương triều ngoại tộc.
b.Những thành tựu cơ bản
- Tôn giáo: Hai tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng hàng đầu của Ấn Độ là Hin đu giáo và Phật giáo
- Chữ viết: Chữ viết Ấn Độ được tìm thấy trong thời kì văn minh sông Ấn. Về sau xuất hiện nhiều loại chữ viết khác nhau.
Kí tự trên con dấu
- Văn học: Văn học Ấn Độ đạt nhiều thành tựu rực rỡ, tiêu biểu có Kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-ba-ra-ta và Ra-ma-y-a-na,
- Kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ chịu ảnh hưởng của tôn giáo. Người Ấn Độ đã xây dựng nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như: cột đá, chùa và tháp Phật giáo; đền thờ, lăng mộ Hin-đu giáo; các thánh đường, cung điện Hồi giáo.
Chùa hang trong quần thể a gian ta
Lăng ta giơ ma han
- Khoa học, kĩ thuật:
+ Toán học: Ấn Độ sáng tạo ra 10 chữ số mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Ngoài ra còn tính được số Pi (π) là 3.1416…
+ Thiên văn học: có hiểu biết về vũ trụ, Mặt Trời và các hành tinh. Họ đã biết đặt ra lịch.
+ Vật lí, Hóa học: lý thuyết nguyên tử, khẳng định được về lực hấp dẫn của Trái Đất. Người Ấn phát triển kĩ thuật luyện kim ở trình độ cao và tìm ra cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
+ Y- Dược học: người Ấn Độ có nhiều hi chép về bệnh lí học, giải phẫu học, độc dược học, phẫu thuật…
 








Các ý kiến mới nhất