trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh-cạnh-cạnh.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:29' 07-11-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 15h:29' 07-11-2021
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
HÌNH HỌC 7
1
Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Câu 2:
B
C
A’
B’
C’
A
AB = A’B’; BC = B’C’;
AC = A’C’
ABC = A’B’C’ nếu
Câu 1: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Câu 2: Khi nào thì ABC = A’B’C’?
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
4
B
C
.
A
4cm
3cm
2cm
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cỏch v?:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn (B ; 2cm) và cung tròn (C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ: Tương tự như bài toán 1.
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
4cm
4cm
A
3cm
2cm
3cm
2cm
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc của chúng có bằng nhau không?
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
=
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)
A
B
C
A`
B`
C`
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Các bước trình bày bài toán
chứng minh hai tam giác
bằng nhau
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam giác
bằng nhau (c.c.c).
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
?2. Tìm số đo của góc B, hình 67 (SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= (2 góc tương ứng)
Nên = 1200
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c-c-c)
10
Hai tam giác MNP và MQP có bằng nhau không? Vì sao?
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
11
Bài 1: Cho ∆ ABC = ∆PMN. Độ dài các cạnh là:
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
7
5
6
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ. Hãy tìm số đo góc F?
Bài 2
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
A
Hình 3
A. Có 1 cặp tam giác bằng nhau
B. Có 2 cặp tam giác bằng nhau
C. Có 3 cặp tam giác bằng nhau
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
Bài 17/Tr 114 SGK
Giải
Trên mỗi hình 68; 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao ?
H.68
H.69
Hình 68:
Xét ACB và ADB có:
AC = AD (gt)
CB = DB (gt)
AB là cạnh chung
ACB = ADB ( c-c-c)
Hình 69:
MPQ và QNM có:
MP = QN (gt)
PQ = NM (gt)
MQ là cạnh chung
MPQ và QNM ( c-c-c)
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
/
//
/
//
120
0
D
B
C
A
a) Xét CAD và CBD có
CA=CB (gt)
AD=BD(gt)
CD cạnh chung
CAD =
CBD (c.c.c)
a) Tính góc B
(Hai góc tương ứng)
b) Chứng minh CD là phân giác của góc ACB
Hình 1
* Phát triển tư duy
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định .
Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng ,các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.
11/8/2021
16
11/8/2021
17
MP = M`P`
Ôn kĩ cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất của trường hợp bằng nhau c.c.c, viết đúng thứ tự đỉnh các tam giác của trường hợp này.
Làm BTVN: Bài 15, 17(Hình 70) trang114 – SGK
MNP = PQM
Chứng minh MN // PQ
MN // PQ
Hình 2
* Phát triển tư duy
Bài 2/b
Tiết 23: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác c?nh - c?nh - c?nh (c.c.c)
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1
Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Câu 2:
B
C
A’
B’
C’
A
AB = A’B’; BC = B’C’;
AC = A’C’
ABC = A’B’C’ nếu
Câu 1: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Câu 2: Khi nào thì ABC = A’B’C’?
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
4
B
C
.
A
4cm
3cm
2cm
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cỏch v?:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn (B ; 2cm) và cung tròn (C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ: Tương tự như bài toán 1.
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
4cm
4cm
A
3cm
2cm
3cm
2cm
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc của chúng có bằng nhau không?
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
=
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c.c.c)
A
B
C
A`
B`
C`
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Các bước trình bày bài toán
chứng minh hai tam giác
bằng nhau
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam giác
bằng nhau (c.c.c).
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
?2. Tìm số đo của góc B, hình 67 (SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= (2 góc tương ứng)
Nên = 1200
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c-c-c)
10
Hai tam giác MNP và MQP có bằng nhau không? Vì sao?
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
11
Bài 1: Cho ∆ ABC = ∆PMN. Độ dài các cạnh là:
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
7
5
6
Chọn câu đúng
Cho hình vẽ. Hãy tìm số đo góc F?
Bài 2
450
A
250
B
550
C
600
D
Bạn đã chọn đúng
Bạn đã chọn sai
A
Hình 3
A. Có 1 cặp tam giác bằng nhau
B. Có 2 cặp tam giác bằng nhau
C. Có 3 cặp tam giác bằng nhau
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
Bài 17/Tr 114 SGK
Giải
Trên mỗi hình 68; 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao ?
H.68
H.69
Hình 68:
Xét ACB và ADB có:
AC = AD (gt)
CB = DB (gt)
AB là cạnh chung
ACB = ADB ( c-c-c)
Hình 69:
MPQ và QNM có:
MP = QN (gt)
PQ = NM (gt)
MQ là cạnh chung
MPQ và QNM ( c-c-c)
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
/
//
/
//
120
0
D
B
C
A
a) Xét CAD và CBD có
CA=CB (gt)
AD=BD(gt)
CD cạnh chung
CAD =
CBD (c.c.c)
a) Tính góc B
(Hai góc tương ứng)
b) Chứng minh CD là phân giác của góc ACB
Hình 1
* Phát triển tư duy
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
Có thể em chưa biết
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định .
Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế trong các công trình xây dựng ,các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác.
11/8/2021
16
11/8/2021
17
MP = M`P`
Ôn kĩ cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất của trường hợp bằng nhau c.c.c, viết đúng thứ tự đỉnh các tam giác của trường hợp này.
Làm BTVN: Bài 15, 17(Hình 70) trang114 – SGK
MNP = PQM
Chứng minh MN // PQ
MN // PQ
Hình 2
* Phát triển tư duy
Bài 2/b
Tiết 23: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác c?nh - c?nh - c?nh (c.c.c)
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
 







Các ý kiến mới nhất