Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Văn Bính
Ngày gửi: 08h:37' 17-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 691
Nguồn:
Người gửi: Tạ Văn Bính
Ngày gửi: 08h:37' 17-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 691
Số lượt thích:
0 người
HÌNH HỌC 7
1
Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Câu 2:
B
C
A’
B’
C’
A
AB = A’B’; BC = B’C’;
AC = A’C’
ABC = A’B’C’ nếu
Câu 1: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Câu 2: Khi nào thì ABC = A’B’C’?
A = A`, B = B`, C = C`
Đáp án:
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
4
B
C
.
A
4cm
3cm
2cm
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn (B ; 2cm) và cung tròn (C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AC = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ: Tương tự như bài toán 1.
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AC = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’C’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
4cm
4cm
A
3cm
2cm
3cm
2cm
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc của chúng có bằng nhau không?
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
=
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c-c-c)
A
B
C
A`
B`
C`
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Các bước trình bày bài toán
chứng minh hai tam giác
bằng nhau
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam giác
bằng nhau (c.c.c).
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
?2. Tìm số đo của góc B, hình 67 (SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= (2 góc tương ứng)
Nên = 1200
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c-c-c)
10
Hai tam giác MNP và MQP có bằng nhau không? Vì sao?
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
11
Bài 1: Cho ∆ ABC = ∆PMN. Độ dài các cạnh là:
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
7
5
6
AB=PM
AC=PN
BC=MN
MP = M`P`
Ôn kĩ cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất của trường hợp bằng nhau c.c.c, viết đúng thứ tự đỉnh các tam giác của trường hợp này.
Làm BTVN: Bài 15, 17(Hình 70) trang114 – SGK
1
Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Câu 2:
B
C
A’
B’
C’
A
AB = A’B’; BC = B’C’;
AC = A’C’
ABC = A’B’C’ nếu
Câu 1: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
Câu 2: Khi nào thì ABC = A’B’C’?
A = A`, B = B`, C = C`
Đáp án:
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
4
B
C
.
A
4cm
3cm
2cm
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm
Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn (B ; 2cm) và cung tròn (C; 3cm). Hai cung tròn này cắt nhau tại A
Bước 3: Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AC = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Cách vẽ: Tương tự như bài toán 1.
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AC = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Bài toán 2: Vẽ tam giác A’B’C’ biết A’C’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
4cm
4cm
A
3cm
2cm
3cm
2cm
Hai tam giác có ba cạnh bằng nhau thì ba góc của chúng có bằng nhau không?
Nếu ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
ABC A’B’C’
BC = B’C’
AC = A’C’
=
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c-c-c)
A
B
C
A`
B`
C`
Tính chất: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
Các bước trình bày bài toán
chứng minh hai tam giác
bằng nhau
B1: Xét hai tam giác
cần chứng minh.
B2: Nêu các cặp cạnh
bằng nhau (nêu lí do).
B3: Kết luận hai tam giác
bằng nhau (c.c.c).
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
?2. Tìm số đo của góc B, hình 67 (SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= (2 góc tương ứng)
Nên = 1200
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
1. Vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh.
2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác (c-c-c)
10
Hai tam giác MNP và MQP có bằng nhau không? Vì sao?
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
11
Bài 1: Cho ∆ ABC = ∆PMN. Độ dài các cạnh là:
Tiết 21: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
3. Luyện tập - củng cố
7
5
6
AB=PM
AC=PN
BC=MN
MP = M`P`
Ôn kĩ cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất của trường hợp bằng nhau c.c.c, viết đúng thứ tự đỉnh các tam giác của trường hợp này.
Làm BTVN: Bài 15, 17(Hình 70) trang114 – SGK
 







Các ý kiến mới nhất