Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Luyến
Ngày gửi: 21h:46' 29-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Luyến
Ngày gửi: 21h:46' 29-11-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 21: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH
(C.C.C)
1. Thực hành
TH2: Vẽ tam giác A’B’C’, biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
TH1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
B C
4
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B C
4
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
A
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
+ Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
A
+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
+ Vẽ các đoạn thẳng AB ,AC ta được tam giác ABC.
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
B 4 C
A
2
3
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
Nhi?m v?: Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúcB`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C`v?a v?.
13
ABC và A’B’C’ có:
AB = A`B` ;
AC = A`C` ;
BC = B`C`
=> ?ABC = ?A`B`C` (c . c . c)
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
A
B
C
M
K
N
D
E
F
3cm
4cm
5cm
5cm
4cm
3cm
4cm
5cm
5cm
Bài toán 1: Trong các tam giác sau. Hai tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Bài toán 2: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Xét ABC và ABD có:
AC = AD (gt)
BC = BD ( gt)
AB : cạnh chung
=> ABC = ABD (c.c.c)
B
Bài toán 3. Chứng minh tam giác ABC và tam giác ABD bằng nhau ?
Bài toán 3 Hãy Tìm số đo của góc B, hình 67 ( SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= ( 2 góc tương ứng )
Nên = 1200
Bài tập: Chứng minh rằng CD là tia phân giác của góc ACB
CD l tia phân giác của góc ACB
Tại sao khi xây dựng các công trình các thanh sắt thường được gắn thành hình tam giác?
CẦU LONG BIÊN - HÀ NỘI
Ứng dụng trong thực tế
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó hoàn toàn xác định
- Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định.
- Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế: Trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
( SGK-T116 )
HƯỚNG DẪN
Ghi nhớ tính chất.
Xem lại các bài tập đã làm.
Bài tập về nhà: 15 ; 16 ;17/114.sgk.
CỦA TAM GIÁC CẠNH-CẠNH-CẠNH
(C.C.C)
1. Thực hành
TH2: Vẽ tam giác A’B’C’, biết A’B’ = 2cm, B’C’ = 4cm, A’C’ = 3cm.
TH1: Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
B C
4
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B C
4
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
A
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
+ Vẽ các đoạn thẳng AB, AC ta được tam giác ABC.
Vẽ tam giác ABC, biết AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Giải
+ Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm.
+ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán kính 2cm
B 4 C
A
+ Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
+ Vẽ các đoạn thẳng AB ,AC ta được tam giác ABC.
và cung tròn tâm C bán kính 3cm.
B 4 C
A
2
3
1000
1000
300
300
500
500
=
=
=
Nhi?m v?: Hóy do v so sỏnh gúc A v gúc A`, gúc B v gúcB`, gúc C v gúc C` c?a ?ABC v ?A`B`C`v?a v?.
13
ABC và A’B’C’ có:
AB = A`B` ;
AC = A`C` ;
BC = B`C`
=> ?ABC = ?A`B`C` (c . c . c)
Tính chất:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2. Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh
A
B
C
M
K
N
D
E
F
3cm
4cm
5cm
5cm
4cm
3cm
4cm
5cm
5cm
Bài toán 1: Trong các tam giác sau. Hai tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
Bài toán 2: Quan sát hình vẽ và cho biết cần bổ sung thêm điều kiện gì thì tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)
ΔABC và ΔDEF đã có:
AB = DE, BC = EF
Cần thêm điều kiện: AC =DF
Thì ΔABC = ΔDEF (c.c.c)
Xét ABC và ABD có:
AC = AD (gt)
BC = BD ( gt)
AB : cạnh chung
=> ABC = ABD (c.c.c)
B
Bài toán 3. Chứng minh tam giác ABC và tam giác ABD bằng nhau ?
Bài toán 3 Hãy Tìm số đo của góc B, hình 67 ( SGK)
Xét Δ ACD và Δ BCD ta có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD cạnh chung
ΔACD = ΔBCD (c.c.c )
= ( 2 góc tương ứng )
Nên = 1200
Bài tập: Chứng minh rằng CD là tia phân giác của góc ACB
CD l tia phân giác của góc ACB
Tại sao khi xây dựng các công trình các thanh sắt thường được gắn thành hình tam giác?
CẦU LONG BIÊN - HÀ NỘI
Ứng dụng trong thực tế
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó hoàn toàn xác định
- Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định
thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định.
- Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế: Trong các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác, chẳng hạn như các hình sau đây:
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
( SGK-T116 )
HƯỚNG DẪN
Ghi nhớ tính chất.
Xem lại các bài tập đã làm.
Bài tập về nhà: 15 ; 16 ;17/114.sgk.
 








Các ý kiến mới nhất