Chương III. §6. Trường hợp đồng dạng thứ hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Long
Ngày gửi: 17h:24' 18-04-2020
Dung lượng: 823.7 KB
Số lượt tải: 358
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Long
Ngày gửi: 17h:24' 18-04-2020
Dung lượng: 823.7 KB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
0 người
Bài 6. Trường hợp đồng dạng thứ hai
Gv: Nguyễn Văn Long
THCS DĨ AN – BÌNH DƯƠNG
Youtube: THẦY LONG DẠY TOÁN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1/ Nêu định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác?
Câu 2/ Cho hình vẽ dưới đây, ∆ABC và ∆DEF có đồng dạng với nhau không?
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
3,6
7,2
Xét ∆ABC và ∆DEF có:
=> ∆ABC ∽ ∆DEF (c.c.c)
=> ∆ABC ∽ ∆DEF ?
Câu 2:
1. Định lí:
Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình 36.
Bài 6. Trường hợp đồng dạng thứ hai
?1
1. Định lí:
Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình 36.
Bài 6. Trường hợp đồng dạng thứ hai
?1
3,6
7,2
600
600
=> ∆ABC ∽ ∆DEF (c.c.c)
Định lí:
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đồng dạng.
Chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây:
?2
2. Áp dụng:
a)
c)
b)
Xét ∆ABC và ∆DEF có:
=> ∆ABC ∽ ∆DEF (c.g.c)
b) Lấy trên các cạnh AB, AC lần lượt hai điểm D, E sao cho AD = 3cm,
AE = 2cm. Hai tam giác AED và ABC có đồng dạng không? Vì sao?
500
7,5
5
B
C
A
D
E
3
2
?3
Xét ∆AED và ∆ABC có:
=> ∆AED ∽ ∆ABC (c.g.c)
Giải:
a) Chứng minh hai tam giác OCB và OAD đồng dạng
b) Gọi giao điểm của các cạnh AD và BC là I, chứng minh rằng hai tam giác IAB và ICD có các góc bằng nhau từng đôi một.
Bài 32 (trang 77/sgk):
16
5
D
x
y
B
O
A
C
8
10
a) Xét ∆OCB và ∆OAD có:
=> ∆OCB ∽ ∆OAD (c.g.c)
Giải:
Bài 32:
b) Xét ∆IAB và ∆ICD có:
I
Định lí:
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đồng dạng.
CỦNG CỐ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học thuộc định lí trường hợp đồng dạng thứ hai.
+ Làm lại bài tập thầy đã chữa vào vở.
+ Làm tiếp bài tập 33 trang 77 sách giáo khoa.
Có thể xem lại bài giảng này trên kênh youtube:
THẦY LONG DẠY TOÁN
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
Chúc toàn thể các em mạnh khỏe, học giỏi!
Gv: Nguyễn Văn Long
THCS DĨ AN – BÌNH DƯƠNG
Youtube: THẦY LONG DẠY TOÁN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1/ Nêu định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác?
Câu 2/ Cho hình vẽ dưới đây, ∆ABC và ∆DEF có đồng dạng với nhau không?
Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
3,6
7,2
Xét ∆ABC và ∆DEF có:
=> ∆ABC ∽ ∆DEF (c.c.c)
=> ∆ABC ∽ ∆DEF ?
Câu 2:
1. Định lí:
Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình 36.
Bài 6. Trường hợp đồng dạng thứ hai
?1
1. Định lí:
Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình 36.
Bài 6. Trường hợp đồng dạng thứ hai
?1
3,6
7,2
600
600
=> ∆ABC ∽ ∆DEF (c.c.c)
Định lí:
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đồng dạng.
Chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây:
?2
2. Áp dụng:
a)
c)
b)
Xét ∆ABC và ∆DEF có:
=> ∆ABC ∽ ∆DEF (c.g.c)
b) Lấy trên các cạnh AB, AC lần lượt hai điểm D, E sao cho AD = 3cm,
AE = 2cm. Hai tam giác AED và ABC có đồng dạng không? Vì sao?
500
7,5
5
B
C
A
D
E
3
2
?3
Xét ∆AED và ∆ABC có:
=> ∆AED ∽ ∆ABC (c.g.c)
Giải:
a) Chứng minh hai tam giác OCB và OAD đồng dạng
b) Gọi giao điểm của các cạnh AD và BC là I, chứng minh rằng hai tam giác IAB và ICD có các góc bằng nhau từng đôi một.
Bài 32 (trang 77/sgk):
16
5
D
x
y
B
O
A
C
8
10
a) Xét ∆OCB và ∆OAD có:
=> ∆OCB ∽ ∆OAD (c.g.c)
Giải:
Bài 32:
b) Xét ∆IAB và ∆ICD có:
I
Định lí:
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đồng dạng.
CỦNG CỐ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
+ Học thuộc định lí trường hợp đồng dạng thứ hai.
+ Làm lại bài tập thầy đã chữa vào vở.
+ Làm tiếp bài tập 33 trang 77 sách giáo khoa.
Có thể xem lại bài giảng này trên kênh youtube:
THẦY LONG DẠY TOÁN
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
Chúc toàn thể các em mạnh khỏe, học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất