truyen kieu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Trang
Ngày gửi: 08h:42' 05-03-2011
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Trang
Ngày gửi: 08h:42' 05-03-2011
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TRUYỆN KIỀU
Nguyễn Du
Phần một: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Du (1765 – 1820),tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
* Quê hương:
- Tổ tiên ở Hà Tây, sau di cư về Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
- Quê mẹ: Bắc Ninh, vợ: Thái Bình
Tiếp nhận truyền thống văn hoá.
* Gia đình:
- Đại quý tộc có nhiều đời, nhiều người làm quan lớn.
- Có truyền thống văn học
Thừa hưởng truyền thống học vấn uyên bác.
* Thời đại:
- Cuối Lê đầu Nguyễn, có nhiều biến động.
Năm 1789, nhà Lê sụp đổ, rơi vào cuộc sống “mười năm gió bụi”.
Vốn sống thực tế phong phú.
* Cuộc đời
Nhiều biến cố, thăng trầm:
+ Sớm mồ côi cha, mẹ.
+ Sống lưu lạc suốt 10 năm.
Trải đời, hiểu đời.
Quê hương, gia đình, thời đại và cuộc đời riêng đã ảnh hưởng đến sự nghiệp văn học.
Khu tưởng niệm đại thi hào Nguyễn Du
( xã Nghi Xuân, huyện Tiên Điền, tỉnh Hà Tĩnh )
Khu di tích
Mộ đại thi hào Nguyễn Du
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
a. Chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
(73 bài)
Bắc hành tạp lục
(131 bài)
Nam trung tạp ngâm
(40 bài)
1. Tác Phẩm
* Nội dung
- Tâm trạng buồn đau, day dứt về cuộc đời, con người.
- Ca ngợi nhân cách cao thượng và phê phán nhân vật phản diện.
- Phê phán xã hội phong kiến
- Cảm thông với những thân phận nhỏ bé trong xã hội.
b. Chữ Nôm
Truyện Kiều
Văn chiêu hồn
- Truyện Kiều
+ Là thể thơ lục bát, dài 2354 câu.
+ Dựa theo tiểu thuyết chương hồi Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
+ Có sự sáng tạo độc đáo, tạo nên tác phẩm tự sự văn xuôi.
Kiệt tác độc nhất vô nhị của văn học trung đại Việt Nam.
+ Thể thơ song thất lục bát
+ Viết cho nhiều hạng người khác nhau, đặc biệt là cuộc sống của những con người dưới đáy xã hội.
- Văn chiêu hồn
2. Một vài đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
Đặc điểm nội dung
Đề cao chữ “tình”
- Tình cảm chân thành, sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là người phụ nữ chịu nhiều bất hạnh.
- Khái quát bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến, sự bất công chà đạp quyền sống con người.
- Khái quát những tư tưởng của ông về con người, cuộc đời thành triết lý thấm đẫm cảm xúc.
- Là người đầu tiên trong xã hội trung đại đã nêu lên một cách tập trung vấn đề thân phận những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh với tấm lòng nhân đạo sâu sắc.
- Đề cao quyền sống con người, đồng cảm và ngợi ca tình yêu lứa đôi tự do, khát vọng tự do và hạnh phúc con người.
b. Đặc điểm nghệ thuật
- Thể thơ: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành…
- Thơ lục bát và song thất lục bát đạt đến đỉnh cao của thi ca cổ trung đại.
- Ngôn ngữ dân tộc trở nên phong phú, đa dạng nhờ tài năng việt hóa ngôn ngữ ngoại lai của Nguyễn Du.
Đọc thuộc phần ghi nhớ SGK
Nắm vững những nét chính về cuộc đờivà sự nghiệp sáng tác của ông.
Soạn bài mới: “ Trao duyên”.
Củng cố, dặn dò
Chúc các em học tốt
Nguyễn Du
Phần một: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Du (1765 – 1820),tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
* Quê hương:
- Tổ tiên ở Hà Tây, sau di cư về Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
- Quê mẹ: Bắc Ninh, vợ: Thái Bình
Tiếp nhận truyền thống văn hoá.
* Gia đình:
- Đại quý tộc có nhiều đời, nhiều người làm quan lớn.
- Có truyền thống văn học
Thừa hưởng truyền thống học vấn uyên bác.
* Thời đại:
- Cuối Lê đầu Nguyễn, có nhiều biến động.
Năm 1789, nhà Lê sụp đổ, rơi vào cuộc sống “mười năm gió bụi”.
Vốn sống thực tế phong phú.
* Cuộc đời
Nhiều biến cố, thăng trầm:
+ Sớm mồ côi cha, mẹ.
+ Sống lưu lạc suốt 10 năm.
Trải đời, hiểu đời.
Quê hương, gia đình, thời đại và cuộc đời riêng đã ảnh hưởng đến sự nghiệp văn học.
Khu tưởng niệm đại thi hào Nguyễn Du
( xã Nghi Xuân, huyện Tiên Điền, tỉnh Hà Tĩnh )
Khu di tích
Mộ đại thi hào Nguyễn Du
II. SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
a. Chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
(73 bài)
Bắc hành tạp lục
(131 bài)
Nam trung tạp ngâm
(40 bài)
1. Tác Phẩm
* Nội dung
- Tâm trạng buồn đau, day dứt về cuộc đời, con người.
- Ca ngợi nhân cách cao thượng và phê phán nhân vật phản diện.
- Phê phán xã hội phong kiến
- Cảm thông với những thân phận nhỏ bé trong xã hội.
b. Chữ Nôm
Truyện Kiều
Văn chiêu hồn
- Truyện Kiều
+ Là thể thơ lục bát, dài 2354 câu.
+ Dựa theo tiểu thuyết chương hồi Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
+ Có sự sáng tạo độc đáo, tạo nên tác phẩm tự sự văn xuôi.
Kiệt tác độc nhất vô nhị của văn học trung đại Việt Nam.
+ Thể thơ song thất lục bát
+ Viết cho nhiều hạng người khác nhau, đặc biệt là cuộc sống của những con người dưới đáy xã hội.
- Văn chiêu hồn
2. Một vài đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du
Đặc điểm nội dung
Đề cao chữ “tình”
- Tình cảm chân thành, sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là người phụ nữ chịu nhiều bất hạnh.
- Khái quát bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến, sự bất công chà đạp quyền sống con người.
- Khái quát những tư tưởng của ông về con người, cuộc đời thành triết lý thấm đẫm cảm xúc.
- Là người đầu tiên trong xã hội trung đại đã nêu lên một cách tập trung vấn đề thân phận những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh với tấm lòng nhân đạo sâu sắc.
- Đề cao quyền sống con người, đồng cảm và ngợi ca tình yêu lứa đôi tự do, khát vọng tự do và hạnh phúc con người.
b. Đặc điểm nghệ thuật
- Thể thơ: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành…
- Thơ lục bát và song thất lục bát đạt đến đỉnh cao của thi ca cổ trung đại.
- Ngôn ngữ dân tộc trở nên phong phú, đa dạng nhờ tài năng việt hóa ngôn ngữ ngoại lai của Nguyễn Du.
Đọc thuộc phần ghi nhớ SGK
Nắm vững những nét chính về cuộc đờivà sự nghiệp sáng tác của ông.
Soạn bài mới: “ Trao duyên”.
Củng cố, dặn dò
Chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất