Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 14h:55' 08-10-2020
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 362
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Phong
Ngày gửi: 14h:55' 08-10-2020
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích:
0 người
Ngữ Văn 9
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
Chúc các em có giờ học bổ ích
TIẾT 23,24,25
TRUYỆN KIỀU
NGUYỄN DU
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
Giá trị nhân đạo: Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người, đè cao trân trọng vẻ đẹp của con người.
Giá trị nghệ thuật
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm ( miêu tả ngoại hình, nội tâm, tả cảnh, tả tình…)
Xây dựng 2 tuyến nhân vật với bút pháp độc đáo: Nhân vật lý tưởng ( đấng-bậc) bằng bút pháp ước lệ; Nhân vật phản diện ( vô loài ) bằng bút pháp hiện thực.
TIẾT 26
TRUYỆN KIỀU
CỦA NGUYỄN DU
THẢO LUẬN
Hãy lý giải sự hình thành thiên tài văn học Nguyễn Du từ sự tác động của 3 yếu tố:
Quê hương, gia đình.
Thời đại, xã hội
Cuộc đời riêng
I. Nguyễn Du.
1. Cuộc đời.
a. Bản thân
- Nguyễn Du (1765-1820)
- Tên chữ: Tố Như.
- Hiệu: Thanh Hiên.
b. Gia đình.
- Gia đình đại quý tộc, có truyền thống về văn học.
c. Thời đại.
- Có nhiều biến động dữ dội:
=> Tác động mạnh mẽ tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút của mình vào hiện thực.
2. Con người:
- Có kiến thức sâu rộng.
- Có vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân.
- Là một thiên tài văn học
- Một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
3. Cuộc đời(1765-1820):
đem lại nh?ng trải nghiệm, vốn sống thực tế gần gũi với quần chúng,học tập ngôn ng? nhân dân và thôi thúc ông suy ngẫm về cuộc đời, con nguười,
Truyện Kiều - Phần I: Tác giả Nguyễn Du
Là điều kiện để ông có nh?ng hiểu biết về cuộc sống phong lưuu, hào hoa của giới quý tộc phong kiến.
I/ TÁC GIẢ NGUYỄN DU:
-Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên. Quê ở Hà Tĩnh-xuất thân trong một gia đình có truyền thống văn học
- Cuộc đời ông gắn với những biến cố của thời đại nên vốn sống dồi dào.
-Là nhà thơ nhân đạo vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới.
1/ Cuộc đời:
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời :
Nguyễn Du ( 1765- 1820), sống thời kỳ chế độ Phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học.
Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương.
- Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
2/ Sự nghiệp sáng tác:
CHỮ HÁN
243 BÀI
CHỮ NÔM
Truyện Kiều
Văn tế thập loại chúng sinh (Văn chiêu hồn.)
Thanh Hiên thi tập.
Nam trung tạp ngâm.
Bắc hành tạp lục.
Sự nghiệp văn học:
- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
II/ TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
1/ Xuất xứ:
-Tác phẩm được viết vào đầu thế kỉ XIX (1805-1809)với tên gọi Đoạn trường tân thanh.
- Cốt truyện: Dựa vào nội dung Kim vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài Nhân- tc gi?Trung Quốc
Nguồn gốc tác phẩm :
Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Gặp gỡ và đính ước
GẶP GỠ VÀ ĐÍNH ƯỚC
- Kiều tài sắc vẹn toàn
Kiều đi du xuân gặp gỡ Kim Trọng
Kim Trọng và Kiều đính ước thề nguyền
Gia biến và lưu lạc
GIA BIẾN VÀ LƯU LẠC
- Gia đình Kiều mắc oan.
- Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng và Kiều bán mình cứu cha
- Vào tay họ Mã, Tú bà
Mắc lừa Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
Gặp gỡ và làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đày đoạ, bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn.
Rơi vào lầu xanh lần hai, gặp Từ Hải
- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
Nương nhờ cửa phật
Đoàn tụ
H?t
GẶP LẠI NGƯỜI XƯA
Phần 1. Gặp gỡ và đính ước
Phần 2. Gia biến và lưu lạc
Phần 3. Đoàn tụ
- Kiều tài sắc vẹn toàn
Kiều đi du xuân gặp gỡ Kim Trọng
Kim Trọng và Kiều đính ước thề nguyền
- Gia đình Kiều mắc oan.
- Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng và Kiều bán mình cứu cha
- Vào tay họ Mã, Tú bà
Mắc lừa Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
Gặp gỡ và làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đày đoạ, bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn.
Rơi vào lầu xanh lần hai, gặp Từ Hải
- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
Nương nhờ cửa phật
Gặp lại người xưa.
Thúy Kiều + Kim Trọng
Kiều + Mã Giám Sinh, vào lầu xanh lần thứ nhất
Kiều + Thúc Sinh (chuộc Kiều khỏi lầu xanh lần thứ nhất)
Kiều + Bạc Hạnh-Bạc Bà, vào lầu xanh lần thứ hai
Kiều + Từ Hải (chuộc Kiều khỏi lầu xanh lần thứ hai, mắc mưu Hồ Tôn Hiến Từ Hải chết đứng giữa trận tiền).
Kiều + (bị gả cho thổ quan, tự vẫn tại sông Tiền Đường)
Kiều (sư Giác Duyên gặp cứu, nương cửa Phật)
Thúy Kiều + Kim Trọng ( gặp lại nhau)
(Gia biến – lưu lạc) từ câu 569 -> 2736
(Đoàn tụ) từ câu 2737 -> 3254
( Gặp gỡ- đính ước ) từ câu 1->568
TÓM TẮT TRUYỆN KIỀU ( Nguyễn Du )
II/ TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
2/ Tóm tắt nội dung:
-Truyện Kiều là truyện thơ Nôm gồm 3254 câu thơ lục bát và chia làm 3 phần:
a/ Gặp gỡ và đính ước (1-528)
b/ Gia biến và lưu lạc (529-2736)
c/ Đoàn tụ (2737-3254)
Tóm tắt tác phẩm:
Là một truyện Nôm, viết bằng thể thơ lục bát
( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả truyện Kiều ?
Có kiến thức sâu rộng và là một thiên tài văn học.
Từng trải, có vốn sống phong phú.
Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa.
Cả A,B,C đều đúng.
ĐÁP ÁN: D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2. Truyện Kiều còn có tên gọi nào ?
A. Đoạn trường tân thanh
B. Thúy Kiều
C. Kim Vân Kiều truyện
D. Không có tên nào khác
ĐÁP ÁN: A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3. Em hiểu tên gọi “ Đoạn trường tân thanh” có nghĩa là gì?
A. Chỉ cuộc đời của Kiều.
B. Chỉ sự thương cảm của nhà thơ.
C. Nghĩa là tiếng kêu mới làm đau đến đứt ruột .
D. Không có nghĩa gì.
ĐÁP ÁN: C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4. Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong truyện Kiều ?
Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
Gia biến và lưu lạc – Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ
ĐÁP ÁN: B
III/ GIÁ TRỊ CỦA TRUYỆN KIỀU
1/ Nội dung:
a/ Giá trị hiện thực:
Tác phẩm là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống tự do của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
Giá trị hiện thực:
- Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền.
-Phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
b/ Giá trị nhân đạo:
Tác phẩm là niềm thương cảm sâu sắc của tác giả trước những khổ đau và sự trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức đến những ước mơ, những khát vọng chân chính của họ.
Truyện Kiều là tuyên ngôn cho quyền sống, quyền tự do của con người.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
Giá trị nhân đạo: Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người, đè cao trân trọng vẻ đẹp của con người.
2/ Nghệ thuật:
Nghệ thuật xy d?ng nhn vật với lối miêu tả phong phú.
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm cao.
- Cốt truyện nhiều tình tiết, kể chuyện đa dạng bằng thơ lục bát.
Truyện Kiều là k?t tinh c?a van h?c dn t?c.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
Giá trị nhân đạo: Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người, đè cao trân trọng vẻ đẹp của con người.
Giá trị nghệ thuật
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm ( miêu tả ngoại hình, nội tâm, tả cảnh, tả tình…)
Xây dựng 2 tuyến nhân vật với bút pháp độc đáo: Nhân vật lý tưởng ( đấng-bậc) bằng bút pháp ước lệ; Nhân vật phản diện ( vô loài ) bằng bút pháp hiện thực.
GIÚP EM TÌM HIỂU THM VỀ TRUYỆN KIỀU
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ Tài, chữ Mệnh, khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Thiện căn ở tại lòng ta,
Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài.
Mở đầu truyện
Kết thúc truyện
THUYẾT TÀI MỆNH
1. THUYẾT TÀI MỆNH TƯƠNG ĐỐ
PHỤ LỤC
Nếu là con người có tài ắt mệnh kém và ngược lại. Quan niệm được nọ mất kia, hơn tài kém mệnh là một quan niệm giáo điều dựa theo đề tài, cốt truyện trong các tác phẩm xưa. Điều này thể hiện như một khuynh hướng cảm hứng chính thống trong nền văn học trung đại.
THẾ NÀO LÀ THUYẾT
TÀI MỆNH TƯƠNG ĐỐ ?
Thoắt trông nhờn nhợt màu da,
Ăn gì to l?n đẫy đà làm sao?
TÚ BÀ
2. SỨC SỐNG CỦA TRUYỆN KIỀU
TRONG ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
LẦU XANH
Một chàng vừa trạc thanh xuân,
Hình dong chải chuốt, áo khăn dịu dàng.
V?n giịng h? Ho?n danh gia
Con quan L?i b?, tn l Ho?n Thu.
3. TRUYỆN KIỀU TRÊN THẾ GIỚI
Bản dịch tiếng Pháp
Bản dịch tiếng Anh
Bản dịch tiếng Đức
Bản dịch tiếng Nga
Bản dịch tiếng Nhật
Bản dịch tiếng Ba lan
Bản dịch tiếng Tây Ban Nha
Bản dịch tiếng Hunggary
Bản dịch tiếng Hàn Quốc
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1/ Tìm hiểu thêm về truyện Kiều. Nắm những nét chính về tác giả và giá trị của tác phẩm.
2/ Đọc trước đoạn trích "Chị em Thúy Kiều"
Xác định vị trí đoạn trích
Tìm hiểu nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
Chúc các em có giờ học bổ ích
TIẾT 23,24,25
TRUYỆN KIỀU
NGUYỄN DU
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
Giá trị nhân đạo: Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người, đè cao trân trọng vẻ đẹp của con người.
Giá trị nghệ thuật
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm ( miêu tả ngoại hình, nội tâm, tả cảnh, tả tình…)
Xây dựng 2 tuyến nhân vật với bút pháp độc đáo: Nhân vật lý tưởng ( đấng-bậc) bằng bút pháp ước lệ; Nhân vật phản diện ( vô loài ) bằng bút pháp hiện thực.
TIẾT 26
TRUYỆN KIỀU
CỦA NGUYỄN DU
THẢO LUẬN
Hãy lý giải sự hình thành thiên tài văn học Nguyễn Du từ sự tác động của 3 yếu tố:
Quê hương, gia đình.
Thời đại, xã hội
Cuộc đời riêng
I. Nguyễn Du.
1. Cuộc đời.
a. Bản thân
- Nguyễn Du (1765-1820)
- Tên chữ: Tố Như.
- Hiệu: Thanh Hiên.
b. Gia đình.
- Gia đình đại quý tộc, có truyền thống về văn học.
c. Thời đại.
- Có nhiều biến động dữ dội:
=> Tác động mạnh mẽ tới tình cảm, nhận thức của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút của mình vào hiện thực.
2. Con người:
- Có kiến thức sâu rộng.
- Có vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân.
- Là một thiên tài văn học
- Một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
3. Cuộc đời(1765-1820):
đem lại nh?ng trải nghiệm, vốn sống thực tế gần gũi với quần chúng,học tập ngôn ng? nhân dân và thôi thúc ông suy ngẫm về cuộc đời, con nguười,
Truyện Kiều - Phần I: Tác giả Nguyễn Du
Là điều kiện để ông có nh?ng hiểu biết về cuộc sống phong lưuu, hào hoa của giới quý tộc phong kiến.
I/ TÁC GIẢ NGUYỄN DU:
-Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên. Quê ở Hà Tĩnh-xuất thân trong một gia đình có truyền thống văn học
- Cuộc đời ông gắn với những biến cố của thời đại nên vốn sống dồi dào.
-Là nhà thơ nhân đạo vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới.
1/ Cuộc đời:
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời :
Nguyễn Du ( 1765- 1820), sống thời kỳ chế độ Phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học.
Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương.
- Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
2/ Sự nghiệp sáng tác:
CHỮ HÁN
243 BÀI
CHỮ NÔM
Truyện Kiều
Văn tế thập loại chúng sinh (Văn chiêu hồn.)
Thanh Hiên thi tập.
Nam trung tạp ngâm.
Bắc hành tạp lục.
Sự nghiệp văn học:
- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
II/ TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
1/ Xuất xứ:
-Tác phẩm được viết vào đầu thế kỉ XIX (1805-1809)với tên gọi Đoạn trường tân thanh.
- Cốt truyện: Dựa vào nội dung Kim vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài Nhân- tc gi?Trung Quốc
Nguồn gốc tác phẩm :
Viết “Truyện Kiều”, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Gặp gỡ và đính ước
GẶP GỠ VÀ ĐÍNH ƯỚC
- Kiều tài sắc vẹn toàn
Kiều đi du xuân gặp gỡ Kim Trọng
Kim Trọng và Kiều đính ước thề nguyền
Gia biến và lưu lạc
GIA BIẾN VÀ LƯU LẠC
- Gia đình Kiều mắc oan.
- Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng và Kiều bán mình cứu cha
- Vào tay họ Mã, Tú bà
Mắc lừa Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
Gặp gỡ và làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đày đoạ, bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn.
Rơi vào lầu xanh lần hai, gặp Từ Hải
- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
Nương nhờ cửa phật
Đoàn tụ
H?t
GẶP LẠI NGƯỜI XƯA
Phần 1. Gặp gỡ và đính ước
Phần 2. Gia biến và lưu lạc
Phần 3. Đoàn tụ
- Kiều tài sắc vẹn toàn
Kiều đi du xuân gặp gỡ Kim Trọng
Kim Trọng và Kiều đính ước thề nguyền
- Gia đình Kiều mắc oan.
- Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng và Kiều bán mình cứu cha
- Vào tay họ Mã, Tú bà
Mắc lừa Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
Gặp gỡ và làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đày đoạ, bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn.
Rơi vào lầu xanh lần hai, gặp Từ Hải
- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
Nương nhờ cửa phật
Gặp lại người xưa.
Thúy Kiều + Kim Trọng
Kiều + Mã Giám Sinh, vào lầu xanh lần thứ nhất
Kiều + Thúc Sinh (chuộc Kiều khỏi lầu xanh lần thứ nhất)
Kiều + Bạc Hạnh-Bạc Bà, vào lầu xanh lần thứ hai
Kiều + Từ Hải (chuộc Kiều khỏi lầu xanh lần thứ hai, mắc mưu Hồ Tôn Hiến Từ Hải chết đứng giữa trận tiền).
Kiều + (bị gả cho thổ quan, tự vẫn tại sông Tiền Đường)
Kiều (sư Giác Duyên gặp cứu, nương cửa Phật)
Thúy Kiều + Kim Trọng ( gặp lại nhau)
(Gia biến – lưu lạc) từ câu 569 -> 2736
(Đoàn tụ) từ câu 2737 -> 3254
( Gặp gỡ- đính ước ) từ câu 1->568
TÓM TẮT TRUYỆN KIỀU ( Nguyễn Du )
II/ TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
2/ Tóm tắt nội dung:
-Truyện Kiều là truyện thơ Nôm gồm 3254 câu thơ lục bát và chia làm 3 phần:
a/ Gặp gỡ và đính ước (1-528)
b/ Gia biến và lưu lạc (529-2736)
c/ Đoàn tụ (2737-3254)
Tóm tắt tác phẩm:
Là một truyện Nôm, viết bằng thể thơ lục bát
( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả truyện Kiều ?
Có kiến thức sâu rộng và là một thiên tài văn học.
Từng trải, có vốn sống phong phú.
Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa.
Cả A,B,C đều đúng.
ĐÁP ÁN: D
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2. Truyện Kiều còn có tên gọi nào ?
A. Đoạn trường tân thanh
B. Thúy Kiều
C. Kim Vân Kiều truyện
D. Không có tên nào khác
ĐÁP ÁN: A
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3. Em hiểu tên gọi “ Đoạn trường tân thanh” có nghĩa là gì?
A. Chỉ cuộc đời của Kiều.
B. Chỉ sự thương cảm của nhà thơ.
C. Nghĩa là tiếng kêu mới làm đau đến đứt ruột .
D. Không có nghĩa gì.
ĐÁP ÁN: C
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4. Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong truyện Kiều ?
Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc
Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
Gia biến và lưu lạc – Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ
ĐÁP ÁN: B
III/ GIÁ TRỊ CỦA TRUYỆN KIỀU
1/ Nội dung:
a/ Giá trị hiện thực:
Tác phẩm là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống tự do của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
Giá trị hiện thực:
- Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền.
-Phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
b/ Giá trị nhân đạo:
Tác phẩm là niềm thương cảm sâu sắc của tác giả trước những khổ đau và sự trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức đến những ước mơ, những khát vọng chân chính của họ.
Truyện Kiều là tuyên ngôn cho quyền sống, quyền tự do của con người.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
Giá trị nhân đạo: Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người, đè cao trân trọng vẻ đẹp của con người.
2/ Nghệ thuật:
Nghệ thuật xy d?ng nhn vật với lối miêu tả phong phú.
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm cao.
- Cốt truyện nhiều tình tiết, kể chuyện đa dạng bằng thơ lục bát.
Truyện Kiều là k?t tinh c?a van h?c dn t?c.
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU – NGUYỄN DU
TUẦN 6
TÁC GIẢ NGUYỄN DU
Cuộc đời : Nguyễn Du ( 1765- 1820) ,sống thời kỳ chế độ PKVN khủng hoảng trầm trọng. Ông xuất thân trong một gia đình đại qúy tộc, có truyền thống văn học. Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ra làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ, được cử làm chánh sứ sang Trung quốc lần 1, lần 2 trước lúc đi thì bị mất…
Sự nghiệp văn học:- Văn học chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.
- Văn học chữ Nôm: Truyện Kiều; Văn chiêu hồn.
TÁC PHẨM TRUYỆN KIỀU
Nguồn gốc tác phẩm : Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du dựa cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân, một tác giả Trung Quốc cuối thế kỷ XVI.
Tóm tắt tác phẩm: Là một truyện Nôm, viết bằng thể lục bát ( gồm 3254 câu), chia làm ba phần:
Gặp gỡ đính ước ( từ câu 1 đến câu 568 ).
Gia biến, lưu lạc ( từ câu 569 đến câu 2736 ).
Đoàn tụ ( từ câu 2737 đến câu 3254 )
Giá trị ND và giá trị NT
Giá trị nội dung
Giá trị hiện thực: Phản ánh XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực của xã hội đồng tiền, phản ánh số phận của những con người bị áp bức, đau khổ đặc biệt số phận người phụ nữ.
Giá trị nhân đạo: Cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người, lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người, đè cao trân trọng vẻ đẹp của con người.
Giá trị nghệ thuật
Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm ( miêu tả ngoại hình, nội tâm, tả cảnh, tả tình…)
Xây dựng 2 tuyến nhân vật với bút pháp độc đáo: Nhân vật lý tưởng ( đấng-bậc) bằng bút pháp ước lệ; Nhân vật phản diện ( vô loài ) bằng bút pháp hiện thực.
GIÚP EM TÌM HIỂU THM VỀ TRUYỆN KIỀU
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ Tài, chữ Mệnh, khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Thiện căn ở tại lòng ta,
Chữ Tâm kia mới bằng ba chữ Tài.
Mở đầu truyện
Kết thúc truyện
THUYẾT TÀI MỆNH
1. THUYẾT TÀI MỆNH TƯƠNG ĐỐ
PHỤ LỤC
Nếu là con người có tài ắt mệnh kém và ngược lại. Quan niệm được nọ mất kia, hơn tài kém mệnh là một quan niệm giáo điều dựa theo đề tài, cốt truyện trong các tác phẩm xưa. Điều này thể hiện như một khuynh hướng cảm hứng chính thống trong nền văn học trung đại.
THẾ NÀO LÀ THUYẾT
TÀI MỆNH TƯƠNG ĐỐ ?
Thoắt trông nhờn nhợt màu da,
Ăn gì to l?n đẫy đà làm sao?
TÚ BÀ
2. SỨC SỐNG CỦA TRUYỆN KIỀU
TRONG ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN
LẦU XANH
Một chàng vừa trạc thanh xuân,
Hình dong chải chuốt, áo khăn dịu dàng.
V?n giịng h? Ho?n danh gia
Con quan L?i b?, tn l Ho?n Thu.
3. TRUYỆN KIỀU TRÊN THẾ GIỚI
Bản dịch tiếng Pháp
Bản dịch tiếng Anh
Bản dịch tiếng Đức
Bản dịch tiếng Nga
Bản dịch tiếng Nhật
Bản dịch tiếng Ba lan
Bản dịch tiếng Tây Ban Nha
Bản dịch tiếng Hunggary
Bản dịch tiếng Hàn Quốc
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1/ Tìm hiểu thêm về truyện Kiều. Nắm những nét chính về tác giả và giá trị của tác phẩm.
2/ Đọc trước đoạn trích "Chị em Thúy Kiều"
Xác định vị trí đoạn trích
Tìm hiểu nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du
 








Các ý kiến mới nhất