Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thắng
Ngày gửi: 20h:06' 17-10-2021
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thắng
Ngày gửi: 20h:06' 17-10-2021
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
TRUYỆN KIỀU
NGUYỄN DU
I. NGUYỄN DU:
1. Gia đình :
− Tên húy: Nguyễn Du; tự: Tố Như; hiệu: Thanh Hiên; biệt hiệu là Hồng Sơn Liệp Hộ.
− Quê làng: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
− Ông xuất thân từ gia đình đại quí tộc có truyền thống văn học.
− Ông nội: Nguyễn Quỳnh chuyên chú kinh dịch.
− Cha là Nguyễn Nghiễm đỗ tiến sĩ làm Tể tướng, chuyên viết sử, làm thơ.
− Mẹ: Trần Thị Tần, quê ở kinh Bắc, có tài hát xướng.
− Anh: Nguyễn Khản, Nguyễn Điều, Nguyễn Đề từng làm quan to dưới triều Lê – Trịnh. (Nguyễn Khản giỏi thơ Nôm, có tài hội họa).
2. Thời đại:
− XHPKVN (cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX) khủng hoảng sâu sắc.
− Phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn.
− Tây Sơn bại, triều Nguyễn thiết lập với nhiều chính sách tàn bạo.
3. Cuộc đời :
Là điều kiện để ông có những hiểu biết về cuộc sống phong lưu, hào hoa của giới quý tộc phong kiến.
Đem lại những trải nghiệm, vốn sống thực tế gần gũi với quần chúng, học tập ngôn ngữ nhân dân và thôi thúc ông suy ngẫm về cuộc đời, con người.
Giúp ông nâng tầm khái quát về xã hội, con người
- 2 lần được cử đi sứ Trung Quốc.
- 10 năm gió bụi phong trần trên đất Bắc (1786-1796).
- Sống ẩn dật ở Hà Tĩnh (1796- 1802)
10 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ.
3. Cuộc đời :
− Làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ.
− Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương.
4. Con người :
– Có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú.
– Có trái tim yêu thương và cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân.
– Là thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa.
=> Ông là nhà thơ lớn của dân tộc, đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc. Được xếp vào các danh nhân văn hóa thế giới.
5. Sự nghiệp sáng tác:
a. Chữ Hán:
Thanh Hiên thi tập, Bắc Hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm (thơ chữ Hán gồm 243 bài).
b. Chữ Nôm:
Văn chiêu hồn, Thác lời trai phường nón, Văn tế hai cô gái Trường Lưu,
Truyện Kiều.
→ Đóng góp to lớn cho nền văn học dân tộc, nhất là thể loại truyện thơ.
II. TÁC PHẨM “TRUYỆN KIỀU”:
1. Xuất xứ:
– Tác phẩm (dài 3254 câu) được viết vào đầu thế kỉ XIX (1805 – 1809) với tên gọi là “Đoạn trường tân thanh”.
– Sáng tác dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
2. Tóm tắt tác phẩm:
GẶP GỠ VÀ ĐÍNH ƯỚC
- Kiều tài sắc vẹn toàn
Kiều đi du xuân gặp gỡ Kim Trọng
Kim Trọng và Kiều đính ước, thề nguyền
GIA BIẾN VÀ LƯU LẠC
- Gia đình Kiều mắc oan.
- Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng và Kiều bán mình cứu cha
- Vào tay họ Mã, Tú bà
Mắc lừa Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
Gặp gỡ và làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đày đoạ, bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn.
Rơi vào lầu xanh lần hai, gặp Từ Hải
- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
Nương nhờ cửa Phật
Kim Trọng tìm thấy Kiều, nàng đoàn tụ với gia đình nhưng chỉ xem Kim Trọng là bạn bè.
ĐOÀN TỤ
Đánh giá về truyện Kiều:
Thái độ của tác giả Đặng Thanh Lê khi khái quát nội dung truyện Kiều: “Một bản cáo trạng, một tiếng kêu thương”.
Hay nhà thơ Tố Hữu viết: “ Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều”.
Tại sao nói truyện Kiều là một bảng cáo trạng, một tiếng kêu thương?
3. Giá trị tác phẩm:
a. Nội dung:
– Là bức tranh hiện thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo chỉ sống vì đồng tiền.
– Lên án tố cáo chế độ phong kiến vô nhân đạo đã chà đạp lên nhân phẩm người phụ nữ.
* Giá trị hiện thực:
* Giá trị nhân đạo:
– Bênh vực số phận bất hạnh người phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội.
– Cảm thương cho số phận con người.
– Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người:
+ Tình yêu tự do (mối tình đẹp của Kim Trọng - Thúy Kiều).
+ Khát vọng công lí (Từ Hải).
+ Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người: tài, sắc, giàu lòng vị tha.
b. Nghệ thuật:
– Ngôn ngữ: Giàu tính miêu tả, biểu cảm, mang đậm tính dân tộc (ca dao, dân ca, thành ngữ,…) và chức năng thông tin thẫm mỹ (từ ngữ ước lệ).
– Cách xây dựng nhân vật điển hình.
– Tả cảnh đặc sắc – ngụ tình.
– Thể loại: Vận dụng thành công, sáng tạo thể thơ lục bát điêu luyện.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả truyện Kiều ?
Có kiến thức sâu rộng và là một thiên tài văn học.
Từng trải, có vốn sống phong phú.
Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa.
Cả A,B,C đều đúng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2. Truyện Kiều còn có tên gọi nào ?
A. Đoạn trường tân thanh
B. Thúy Kiều
C. Kim Vân Kiều truyện
D. Không có tên nào khác
NGUYỄN DU
I. NGUYỄN DU:
1. Gia đình :
− Tên húy: Nguyễn Du; tự: Tố Như; hiệu: Thanh Hiên; biệt hiệu là Hồng Sơn Liệp Hộ.
− Quê làng: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
− Ông xuất thân từ gia đình đại quí tộc có truyền thống văn học.
− Ông nội: Nguyễn Quỳnh chuyên chú kinh dịch.
− Cha là Nguyễn Nghiễm đỗ tiến sĩ làm Tể tướng, chuyên viết sử, làm thơ.
− Mẹ: Trần Thị Tần, quê ở kinh Bắc, có tài hát xướng.
− Anh: Nguyễn Khản, Nguyễn Điều, Nguyễn Đề từng làm quan to dưới triều Lê – Trịnh. (Nguyễn Khản giỏi thơ Nôm, có tài hội họa).
2. Thời đại:
− XHPKVN (cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX) khủng hoảng sâu sắc.
− Phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn.
− Tây Sơn bại, triều Nguyễn thiết lập với nhiều chính sách tàn bạo.
3. Cuộc đời :
Là điều kiện để ông có những hiểu biết về cuộc sống phong lưu, hào hoa của giới quý tộc phong kiến.
Đem lại những trải nghiệm, vốn sống thực tế gần gũi với quần chúng, học tập ngôn ngữ nhân dân và thôi thúc ông suy ngẫm về cuộc đời, con người.
Giúp ông nâng tầm khái quát về xã hội, con người
- 2 lần được cử đi sứ Trung Quốc.
- 10 năm gió bụi phong trần trên đất Bắc (1786-1796).
- Sống ẩn dật ở Hà Tĩnh (1796- 1802)
10 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ.
3. Cuộc đời :
− Làm quan triều Nguyễn bất đắc dĩ.
− Ông sống lưu lạc nhiều nơi, có vốn sống và tầm hiểu biết sâu rộng, có trái tim giàu lòng yêu thương.
4. Con người :
– Có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú.
– Có trái tim yêu thương và cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân.
– Là thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa.
=> Ông là nhà thơ lớn của dân tộc, đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dân tộc. Được xếp vào các danh nhân văn hóa thế giới.
5. Sự nghiệp sáng tác:
a. Chữ Hán:
Thanh Hiên thi tập, Bắc Hành tạp lục, Nam trung tạp ngâm (thơ chữ Hán gồm 243 bài).
b. Chữ Nôm:
Văn chiêu hồn, Thác lời trai phường nón, Văn tế hai cô gái Trường Lưu,
Truyện Kiều.
→ Đóng góp to lớn cho nền văn học dân tộc, nhất là thể loại truyện thơ.
II. TÁC PHẨM “TRUYỆN KIỀU”:
1. Xuất xứ:
– Tác phẩm (dài 3254 câu) được viết vào đầu thế kỉ XIX (1805 – 1809) với tên gọi là “Đoạn trường tân thanh”.
– Sáng tác dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
2. Tóm tắt tác phẩm:
GẶP GỠ VÀ ĐÍNH ƯỚC
- Kiều tài sắc vẹn toàn
Kiều đi du xuân gặp gỡ Kim Trọng
Kim Trọng và Kiều đính ước, thề nguyền
GIA BIẾN VÀ LƯU LẠC
- Gia đình Kiều mắc oan.
- Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng và Kiều bán mình cứu cha
- Vào tay họ Mã, Tú bà
Mắc lừa Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1
Gặp gỡ và làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đày đoạ, bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn.
Rơi vào lầu xanh lần hai, gặp Từ Hải
- Mắc lừa Hồ Tôn Hiến
Nương nhờ cửa Phật
Kim Trọng tìm thấy Kiều, nàng đoàn tụ với gia đình nhưng chỉ xem Kim Trọng là bạn bè.
ĐOÀN TỤ
Đánh giá về truyện Kiều:
Thái độ của tác giả Đặng Thanh Lê khi khái quát nội dung truyện Kiều: “Một bản cáo trạng, một tiếng kêu thương”.
Hay nhà thơ Tố Hữu viết: “ Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều”.
Tại sao nói truyện Kiều là một bảng cáo trạng, một tiếng kêu thương?
3. Giá trị tác phẩm:
a. Nội dung:
– Là bức tranh hiện thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo chỉ sống vì đồng tiền.
– Lên án tố cáo chế độ phong kiến vô nhân đạo đã chà đạp lên nhân phẩm người phụ nữ.
* Giá trị hiện thực:
* Giá trị nhân đạo:
– Bênh vực số phận bất hạnh người phụ nữ đức hạnh, tài hoa trong xã hội.
– Cảm thương cho số phận con người.
– Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người:
+ Tình yêu tự do (mối tình đẹp của Kim Trọng - Thúy Kiều).
+ Khát vọng công lí (Từ Hải).
+ Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người: tài, sắc, giàu lòng vị tha.
b. Nghệ thuật:
– Ngôn ngữ: Giàu tính miêu tả, biểu cảm, mang đậm tính dân tộc (ca dao, dân ca, thành ngữ,…) và chức năng thông tin thẫm mỹ (từ ngữ ước lệ).
– Cách xây dựng nhân vật điển hình.
– Tả cảnh đặc sắc – ngụ tình.
– Thể loại: Vận dụng thành công, sáng tạo thể thơ lục bát điêu luyện.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1. Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả truyện Kiều ?
Có kiến thức sâu rộng và là một thiên tài văn học.
Từng trải, có vốn sống phong phú.
Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa.
Cả A,B,C đều đúng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2. Truyện Kiều còn có tên gọi nào ?
A. Đoạn trường tân thanh
B. Thúy Kiều
C. Kim Vân Kiều truyện
D. Không có tên nào khác
 








Các ý kiến mới nhất