Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thái Hòa
Ngày gửi: 10h:57' 05-11-2021
Dung lượng: 668.1 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thái Hòa
Ngày gửi: 10h:57' 05-11-2021
Dung lượng: 668.1 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Người soạn bài: Trương Thị Thái Hòa
TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG PHƯỜNG THẠNH LỘC
QUẬN 12
LỚP 9 PHỔ CẬP
BÀI HỌC:
NGUYỄN DU - TRUYỆN KIỀU VÀ HAI ĐOẠN TRÍCH
CHỊ EM THÚY KIỀU
CẢNH NGÀY XUÂN
TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU
I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH
1. NGUYỄN DU:
-Nguyễn Du (1765 - 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.
-Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể tướng, anh là Nguyễn Khản làm quan to dưới triều Lê - Trịnh.
Bao giờ ngàn hống hết cây
Sông rum hết nước họ này hết quan
2. TRUYỆN KIỀU:
Tóm tắt:
-Gặp gỡ và đính ước: Thúy Kiều, Thúy Vân, Vương Quan sinh ra trong một gia đình lương thiện trung lưu. Buổi du xuân tiết Thanh Minh gặp Kim Trọng, đem lòng yêu mến và đính ước.
-Gia biến và lưu lạc: Kim Trọng về quê chịu tang chú, gia đình Kiều bị mắc oan, nàng phải bán mình vào lầu xanh cứu cha, sống đời tủi nhục, cuối cùng nương nhờ cửa Phật.
-Đoàn tụ: Kim Kiều gặp nhau, gia đình đoàn tụ.
Giá trị Truyện Kiều:
Giá trị hiện thực:
- Vẽ nên một xã hội bất công tàn bạo
- Tiếng nói thương cảm cho số phận bi kịch của con người.
Giá trị nhân đạo
- Lên án, tố cáo những thế lực xấu xa
-Khẳng định, đề cao nhân phẩm
-Thể hiện khát vọng của con người
chị em thúy kiều
I. Đọc - hiểu chú thích:
1. Xuất xứ:
Phần đầu Truyện Kiều, sau đoạn giới thiệu về viên ngoại họ Vương.
2. Đại ý:
Đoạn trích là bức chân dung đẹp đẽ của hai chị em Thúy Kiều
3. Bút pháp chủ đạo:
Nghệ thuật tả người “thi trung hữu họa” tài nghệ tuyệt vời của thi hào Nguyễn Du.
Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Giới thiệu chung về chị em Thúy Kiều:
Nhà thơ Nguyễn Du vận dụng cách sử dụng từ ngữ trong văn học Trung đại:
+ “hai ả tố nga” để nói về hai người con gái đẹp mang đặc trưng ước lệ trong thơ cổ điển phương đông.
+ “mai cốt cách tuyết tinh thần” không miêu tả cụ thể mà chỉ phác họa vài nét theo nghệ thuật so sánh cốt cách duyên dáng thanh cao như mai, tinh thần trong trắng như tuyết.
* 4 câu thơ làm toát lên vẻ đẹp cao quý tao nhã của chị em Thúy Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân:
Nhân vật Thúy Vân xuất hiện ấn tượng với vẻ đẹp trang trọng, quý phái.
-Gương mặt đầy đặn, nét ngài nở nang, hiền dịu như vầng trăng tròn.
-Miệng cười tươi như hoa nở, giọng nói trong trẻo như tiếng ngọc rơi.
-Dáng người phúc hậu, đoan trang, hàm ý trong cách dùng từ “mây thua, tuyết nhường”.
*Với nghệ thuật ước lệ, so sánh, Thúy Vân mang vẻ đẹp khuôn phép, cao sang, phúc hậu, dự báo số phận bình lặng, êm đềm.
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
3. Vẻ đẹp Thúy Kiều
-Bút pháp gợi tả vẻ đẹp tuyệt trần của Thúy Kiều:
đôi mắt như nước mùa thu, chân mày thanh thoát như dáng núi mùa xuân, vẻ đẹp lộng lẫy khiến hoa ghen, liễu hờn, thiên nhiên ganh ghét, dự báo cuộc đời long đong, vất vả.
-Với Thúy Kiều Nguyễn Du tả cả sắc lẫn tài, sắc may ra chỉ có một, còn tài khó thể có hai.
-Thúy Kiều thông minh “cầm, kì, thi, họa”, tài năng đạt đến mức lý tưởng, trái tim đa sầu đa cảm.
*Bức chân dung Thúy Kiều dự cảm về số phận không bình yên, sắc - tài - tình (họa)
Phong lưu rất mực hồng quần
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che
Tường đông ong bướm đi về mặc ai
4. Cảnh sống của hai chị em:
-Nếp sống phong lưu rất mực
-Hai chị em đến tuổi cập kê vẫn hồn nhiên trong sáng cho đến ngày gặp Kim Trọng
Nghệ thuật tả người với bút pháp ước lệ, cách lựa chọn từ ngữ công phu vẽ nên bức chân dung nhân vật có diện mạo, tính cách, số phận khác biệt.
Với chất nhân đạo toát lên từ các sáng tác của mình, đại thi hào Nguyễn Du đã thể hiện tình yêu thương con người, đặc biệt là người phụ nữ cao đẹp, quý phái, trong sáng.
Cảnh ngày xuân
I. Đọc - hiểu chú thích:
1. Bút pháp chủ đạo:
Tác giả thể hiện tài năng bậc thầy về tả người, tả cảnh, tả tâm trạng giàu chất tạo hình.
2. Đại ý:
Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp. Trong tiết trời thanh minh đó, Thúy Kiều đã gặp được Kim Trọng, người tri kỷ của mình.
Bên cầu nước chảy trong veo
Dưới cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha
II. Đọc - Hiểu văn bản:
1. Bốn câu thơ đầu:
Bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân
- Thời gian nghệ thuật: Ngày xuân, con én đưa thoi, ý chỉ thời gian trôi đi thắm thoát mau lẹ.
-Không gian nghệ thuật: Thiều quang chín chục, có ánh sáng đẹp, rực rỡ, có cỏ non xanh tận (vẻ rực rỡ ngút ngàn rợn ngợp của sắc cỏ và cành hoa lê trắng thanh khiết)
*Ngôn từ chọn lọc đầy sức gợi tả, miêu tả vài nét chấm cổ điển bức tranh thủy mặc phương Đông.
2. Tám câu thơ tiếp theo
Tiết lễ Thanh Minh
-Lễ tảo mộ: Đi viếng mộ
-Hội đạp thanh: Đi du xuân ở chốn đồng quê
-Không khí náo nhiệt, tưng bừng rộn rã
-Khung cảnh đông đúc, đua chen
*Đoạn thơ sử dụng nhiều điển tích điển cố “nô nức yến anh”, “tài tử giai nhân” vẽ nên một bức tranh mùa xuân với những gam màu tươi đẹp và phong tục quen thuộc ngày xuân của người phương Đông.
Cảm giác bâng khuâng xao xuyến về một ngày du xuân đã qua, thi pháp thơ ca cổ “thi trung hữu họa”, “tả cảnh ngụ tình”...
3. Sáu câu cuối:
Cảnh vật và tâm trạng của chị em Kiều khi du xuân trở về:
-Thời gian: Bóng ngả về tây, lúc tan lễ hội, cảm giác đượm buồn.
-Không gian: Thơ thẩn, tà tà, nao nao...thu hẹp lại bên chiếc cầu nhỏ bắc qua con lạch nước, buổi chia tay lễ hội đầy lưu luyến.
III. TỔNG KẾT
Đoạn thơ với nhiều hình ảnh tươi sáng, vận dụng từ ghép từ láy của ngôn ngữ thuần việt tác giả thành công trong việc tả cảnh ngụ tình. Gợi nhắc nét đẹp trong văn hóa dân tộc, lễ hội Thanh Minh phương Đông.
 








Các ý kiến mới nhất