Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Lưu Văn Tiến
Ngày gửi: 14h:23' 07-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Lưu Văn Tiến
Ngày gửi: 14h:23' 07-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề tích hợp
Truyện Kiều của Nguyễn Du (2 tiết)
Chị em Thuý Kiều (2 tiết)
Kiều ở lầu Ngưng Bích (2 tiết)
Miêu tả trong văn bản tự sự (2 tiết)
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự (2 tiết )
TIẾT 18 -19
TRUYỆN KIỀU
– NGUYỄN DU
I. TÁC GIẢ NGUYỄN DU
1. Cuộc đời:
- Nguyễn Du (1765 -1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên. Quê ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân - Hà Tĩnh.
- Gia đình : Đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.
+ Chứng kiến những biến động dữ dội trong lịch sử phong kiến VN, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.
- Nguyễn Du là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú.
- Là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
Bản thân
Thủa nhỏ: Sinh ra ở Thăng Long, thông minh, học giỏi.
9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ.
10 năm lưu lạc sống ở quê vợ Thái Bình (1786 - 1796).
Về quê Hà Tĩnh (1796- 1802).
Làm quan cho nhà Nguyễn, đi sứ sang Trung Quốc (1813 - 1814).
1820 mất tại Huế.
2. Sự nghiệp sáng tác:
* Thơ chữ Hán: Gồm 3 tập với 243 bài
* Thơ chữ Nôm:
- Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn
“Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du một vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân”. (SGK Tr. 78)
*Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. Là đại thi hào văn học Việt Nam từ cổ chí kim. Là danh nhân văn hóa thế giới.
II. TRUYEÄN KIEÀU:
- Dựa vào cốt truyện: “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
- Nguyễn Du sáng tạo tác phẩm: “Đoạn trường tân thanh”(Tiếng kêu mới đứt ruột),sau đổi thành: “Truyện Kiều”.
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm:
Gồm 3254 câu lục bát chia thành 3 phần:
Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước.
Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc.
Phần thứ ba: Đoàn tụ.
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo đương thời.Một xã hội chạy theo cám dỗ của đồng tiền.
- Số phận bất hạnh của con người đặc biệt là bi kịch người phụ nữ.
* Giá trị nhân đạo :
- Niềm cảm thương sâu sắc trước những số phận bi thảm của con người.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo.
- Trân trọng, đề cao vẻ đẹp hình thức, phẩm chất, ước mơ, khát vọng chân chính của con người .
b. Giá trị nghệ thuật:
-Về ngôn ngữ: Nguyễn Du đã thành công phát huy tinh hoa của ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân trong tác phẩm “ Truyện Kiều”.
-Về thể loại:Thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ với tư cách là thơ tự sự: cách dẫn chuyện,nghệ thuật miêu tả thiên nhiên,miêu tả người,khắc họa tính cách, đặc biệt miêu tả tâm lí đạt đến trình độ cổ điển.
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Câu 1:Ý nào nói đúng nhất về tác giả Nguyễn Du ?
A.Có kiến thức sâu rộng và là một thiên tài văn học.
B. Từng trải,có vốn sống phong phú.
C. Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
D. Cả ba ý trên đều đúng.
D
Câu 2: Giá trị nội dung của “Truyện Kiều” thể hiện đúng nhất ở nhận định nào?
Truyện Kiều có giá trị hiện thực
Truyện Kiều có giá trị nhân đạo
Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nước
Kết hợp ý A-B.
D
Câu 3: Ý nào nói không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
A. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát điêu luyện.
B. Trình bày diễn biến sự việc theo lối chương hồi.
C. Nghệ thuật dẫn truyện hấp dẫn.
D. Tài miêu tả thiên nhiên, tả người, khắc họa tính cách, tâm lí nhân vật.
B
“Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột.Tố Như sử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết. Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy.”
(Lời tựa “Truyện Kiều” - Mộng Liên Đường chủ biên).
Truyện Kiều của Nguyễn Du (2 tiết)
Chị em Thuý Kiều (2 tiết)
Kiều ở lầu Ngưng Bích (2 tiết)
Miêu tả trong văn bản tự sự (2 tiết)
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự (2 tiết )
TIẾT 18 -19
TRUYỆN KIỀU
– NGUYỄN DU
I. TÁC GIẢ NGUYỄN DU
1. Cuộc đời:
- Nguyễn Du (1765 -1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên. Quê ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân - Hà Tĩnh.
- Gia đình : Đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.
+ Chứng kiến những biến động dữ dội trong lịch sử phong kiến VN, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.
- Nguyễn Du là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú.
- Là nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
Bản thân
Thủa nhỏ: Sinh ra ở Thăng Long, thông minh, học giỏi.
9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ.
10 năm lưu lạc sống ở quê vợ Thái Bình (1786 - 1796).
Về quê Hà Tĩnh (1796- 1802).
Làm quan cho nhà Nguyễn, đi sứ sang Trung Quốc (1813 - 1814).
1820 mất tại Huế.
2. Sự nghiệp sáng tác:
* Thơ chữ Hán: Gồm 3 tập với 243 bài
* Thơ chữ Nôm:
- Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn
“Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du một vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân”. (SGK Tr. 78)
*Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. Là đại thi hào văn học Việt Nam từ cổ chí kim. Là danh nhân văn hóa thế giới.
II. TRUYEÄN KIEÀU:
- Dựa vào cốt truyện: “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
- Nguyễn Du sáng tạo tác phẩm: “Đoạn trường tân thanh”(Tiếng kêu mới đứt ruột),sau đổi thành: “Truyện Kiều”.
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm:
Gồm 3254 câu lục bát chia thành 3 phần:
Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước.
Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc.
Phần thứ ba: Đoàn tụ.
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
- Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về xã hội bất công, tàn bạo đương thời.Một xã hội chạy theo cám dỗ của đồng tiền.
- Số phận bất hạnh của con người đặc biệt là bi kịch người phụ nữ.
* Giá trị nhân đạo :
- Niềm cảm thương sâu sắc trước những số phận bi thảm của con người.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo.
- Trân trọng, đề cao vẻ đẹp hình thức, phẩm chất, ước mơ, khát vọng chân chính của con người .
b. Giá trị nghệ thuật:
-Về ngôn ngữ: Nguyễn Du đã thành công phát huy tinh hoa của ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân trong tác phẩm “ Truyện Kiều”.
-Về thể loại:Thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ với tư cách là thơ tự sự: cách dẫn chuyện,nghệ thuật miêu tả thiên nhiên,miêu tả người,khắc họa tính cách, đặc biệt miêu tả tâm lí đạt đến trình độ cổ điển.
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Câu 1:Ý nào nói đúng nhất về tác giả Nguyễn Du ?
A.Có kiến thức sâu rộng và là một thiên tài văn học.
B. Từng trải,có vốn sống phong phú.
C. Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
D. Cả ba ý trên đều đúng.
D
Câu 2: Giá trị nội dung của “Truyện Kiều” thể hiện đúng nhất ở nhận định nào?
Truyện Kiều có giá trị hiện thực
Truyện Kiều có giá trị nhân đạo
Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nước
Kết hợp ý A-B.
D
Câu 3: Ý nào nói không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
A. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát điêu luyện.
B. Trình bày diễn biến sự việc theo lối chương hồi.
C. Nghệ thuật dẫn truyện hấp dẫn.
D. Tài miêu tả thiên nhiên, tả người, khắc họa tính cách, tâm lí nhân vật.
B
“Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột.Tố Như sử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết. Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy.”
(Lời tựa “Truyện Kiều” - Mộng Liên Đường chủ biên).
 








Các ý kiến mới nhất