Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn Thạch Thảo
Ngày gửi: 07h:32' 14-09-2022
Dung lượng: 55.0 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY, CÔ

VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thu Thủy

Đơn vị: Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

Tiết 26
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

- Tên chữ: Tố Như, hiệu: Thanh Hiên

- Quê: Nghi Xuân, Hà Tĩnh

I. Tác giả Nguyễn Du

(1765-1820)
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

Gia đình

Cuộc đời

Thời đại

Sự nghiệp sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

*Tác giả Nguyễn Du: (1765-1820)

1_. Gia đình_

_- Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng, có tiếng là giỏi văn chương._

_- Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh - đất quan họ)._

_- Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan to, trong đó có Nguyễn Khản (cùng cha khác mẹ) làm quan thượng thư dưới triều Lê - Trịnh, giỏi thơ phú._

_Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn chương._

_Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý, có điều kiện học hành - đặc biệt thừa hưởng truyền thống văn chương._
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

Gia đình

Cuộc đời

Thời đại

Sự nghiệp sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

*Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)

2. Thời đại

_Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỉ XIX, thời kỳ lịch sử có những biến động dữ dội._

_- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo, các tập đoàn phong kiến (Lê - Trịnh; Trịnh - Nguyễn) chếm giết lẫn nhau._

_- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn._

_=>Tác động tới tư tưởng, tình cảm của tác giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực._

_ Trải qua một cuộc bể dâu_

_Những điều trông thấy mà đau đớn lòng._
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

Gia đình

Cuộc đời

Thời đại

Sự nghiệp sáng tác
3. Cuộc đời:

- Lúc nhỏ: 10 tuổi mất cha, 13 tuổi mất mẹ, ở với anh là Nguyễn Khản.

- Trưởng thành: Năm 1783 thi Hương, đậu tam trường, làm quan ở Thái Nguyên

+ Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786), ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành.

+ Khi thành Thăng Long bị đốt, tư dinh của Nguyễn Khản cháy, Nguyễn Du đã phải lưu lạc 10 năm trời (1786 - 1796) (ở quê vợ, Thái Bình)

+ Năm 1796, định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Sơn nhưng bị bắt giam 3 tháng rồi thả.

+ Từ năm 1796 - 1802, ông ở ẩn tại quê nhà.

+ Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi. Trọng Nguyễn Du có tài, nhà vua mời ông ra làm quan. Từ chối không được, bất đắc dĩ ông ra làm quan cho triều Nguyễn.

+ 1802: làm quan tri huyện Bắc Hà.

+ 1805 - 1808: làm quan ở Kinh đô Huế.

+ 1809: làm Cai bạ tỉnh Quảng Bình.

+ 1813: thăng chức Tham tri bộ Lễ, đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang Trung Quốc lần thứ nhất (1813 - 1814).

+ 1820, chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc lần 2 thì ông nhiễm dịch bệnh ốm rồi mất tại Huế (16-9-1802), An táng tại cánh đồng Bàu Đá (Thừa Thiên - Huế).

+ 1824, con trai ông là Nguyễn Ngũ xin nhà vua mang thi hài của ông về an táng tại quê nhà.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

*Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)

3. Cuộc đời
_- Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc, tiếp xúc với nhiều con người, nhiều cảnh đời, nhiều số phận khác nhau, đã tạo cho ông một vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với mọi kiếp người bị đày đọa. Điều đó khiến tác phẩm của ông hàm chứa một chiều sâu chưa từng có trong văn thơ Việt Nam._
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

Gia đình

Cuộc đời

Thời đại

Sự nghiệp sáng tác
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

*Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)

4. Sự nghiệp văn học:

_Nguyễn Du là tác giả có nhiều thành tựu kiệt xuất về văn chương. Ở thể loại nào ông cũng đạt được sự hoàn thiện ở trình độ cổ điển. _

* Tác phẩm chữ Hán: gồm 3 tập với 243 bài

­-_ Thanh Hiên thi tập_ (1787-1801)

_- Nam Trung tạp ngâm _(1805-1812)

_- Bắc hành tạp lục_ (1813-1814)

* Tác phẩm chữ Nôm: *_Văn chiêu hồn_ *_Truyện Kiều_

_- …_
Hãy nối ý ở cột A với cột B để trả lời những nhân tố làm nên thiên tài Nguyễn Du.

*Thời đại *Quê hương *Gia đình *Bản thân
CỘT A

CỘT B

a, dòng dõi khoa bảng

b, rối ren, phức tạp

c, giàu truyền thống văn hóa, hiếu học

d, thông minh, vốn sống phong phú, tấm lòng nhân đạo
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm
3. Giá trị nội dung,

nghệ thuật
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

II. Tác phẩm Truyện Kiều

1. Nguồn gốc:

- Dựa theo cốt truyện _Kim Vân Kiều truyện _của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn.

- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường tân thanh”, sau đổi thành “Truyện Kiều”.
“Chả giấu gì ngài, cô nương đây không may gặp cơn gia biến, cần phải có tiền lo lót để cứu phụ thân, mà số tiền ấy phi 500 lạng thì thực không đủ.

Khách rằng: Sính lễ sao mà nhiều quá như vậy! Tôi đây chỉ có 300 mà thôi.

Kiều rằng: 300 thì thực không đủ, mang tiếng bán mình mà chẳng đủ việc thì bán làm chi.

Khách nói: Nếu vậy thì tôi cũng xin cố gắng thêm một trăm nữa cộng lại là 400.

Kiều nói: Khốn nạn, tôi đã nói thực là việc của tôi, phi 500 lạng không đủ cơ mà.

Khách ngần ngừ một lát rồi sau xin chịu đủ số và hỏi: Việc này ai đứng giấy tờ?

Kiều đáp: Lẽ tất nhiên là phụ thân tôi phải đứng chủ trương.

Nói xong nàng quay lại bảo mụ mối:

Mụ ơi, vấn đề tiền bạc như thế cũng tạm xong...”. (Theo Truyện Kiều đối chiếu, Phạm Đan Quế thực hiện-NXB Hà Nội 1991-tr.123-124)

CẢNH THÚY KIỀU BÁN MÌNH CHUỘC CHA
“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!

Ngại ngùng dợn gió e sương,

Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày.

Mối càng vén tóc, bắt tay,

Nét buồn như cúc điệu gầy như mai.”

(Truyện Kiều, Nguyễn Du)

"Tố Như dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết, nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời, thì tài nào có cái bút lực ấy...”

(Mộng Liên Đường Chủ Nhân)
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

II. Truyện Kiều

*Nguồn gốc:

* Thời điểm sáng tác:

- Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809)

- Gồm 3254 câu thơ lục bát.

- Xuất bản 23 lần bằng chữ Nôm, gần 80 lần bằng chữ quốc ngữ.

- Bản Kiều Nôm của Liễu Văn Đường khắc in vào năm Tự Đức thứ 19, tức là năm Bính Dần 1866 được xem là cổ nhất.
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

II. Tác phẩm Truyện Kiều
1. Nguồn gốc
2. Tóm tắt tác phẩm
3. Giá trị nội dung,

nghệ thuật
TRUYỆN KIỀU

Phần thứ nhất:

Gặp gỡ và

đính ước

Phần thứ ba:

Đoàn tụ

Phần thứ hai:

Gia biến và

lưu lạc

II. Truyện Kiều

2. Tóm tắt tác phẩm:

_ _

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Truyện Kiều

2. Tóm tắt tác phẩm:

* Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước

+ Gia thế

+ Gặp gỡ Kim Trọng

+ Đính ước, thề nguyền

_ _

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

Người đâu gặp gỡ làm chi,

Trăm năm biết có duyên gì hay không?

_ Người đâu gặp gỡ làm chi_

_Trăm năm biết có duyên gì hay không_
TRUYỆN KIỀU

Phần thứ nhất:

Gặp gỡ và

đính ước

Phần thứ ba:

Đoàn tụ

Phần thứ hai:

Gia biến và

lưu lạc

II. Truyện Kiều

2. Tóm tắt tác phẩm:

_ _

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Truyện Kiều

2. Tóm tắt tác phẩm:

* Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc

+ Bán mình cứu cha

+ Vào tay họ Mã

+ Mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1

+ Gặp gỡ, làm vợ Thúc Sinh, bị Hoạn Thư đầy đoạ

+ Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải

+ Mắc lừa Hồ Tôn Hiến

+ Nương nhờ cửa Phật.

_ _

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

_ Hết nạn nọ đến nạn kia_

_Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần_
TRUYỆN KIỀU

Phần thứ nhất:

Gặp gỡ và

đính ước

Phần thứ ba:

Đoàn tụ

Phần thứ hai:

Gia biến và

lưu lạc

II. Truyện Kiều

2. Tóm tắt tác phẩm:

_ _

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
II. Truyện Kiều

2. Tóm tắt tác phẩm:

* Phần thứ ba: _Đoàn tụ _

_Gặp lại gia đình và người xưa_

_ _

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

_ Hai tình vẹn vẽ hòa hai_

_Chẳng trong chăn gối, cũng ngoài cầm thơ_
1, Quyển sách duy nhất trên thế giới có được hiện tượng chắp nhặt những câu thơ ở các chỗ khác nhau để thành nhiều bài thơ mới, gọi là hiện tượng TẬP KIỀU.

2, Thi phẩm dài có nhiều bản dịch nhất ra cùng một ngoại ngữ.

3, Thi phẩm có nhiều người viết về phần tiếp theo nhất trên thế giới.

4, Cuốn sách duy nhất trên thế giới mà người ta có thể đọc ngược từ cuối lên đến đầu.

5, Cuốn sách duy nhất trên thế giới tạo ra quanh nó cả một loạt những loại hình văn hóa.

1/ Là tác phẩm đã đưa một nhà thơ lên hàng danh nhân văn hóa thế giới.

2/ Là cuốn sách duy nhất không phải viết ra để bói mà người dân vẫn dùng bói.

3/ Là quyển sách có được hiện tượng vịnh Kiều với hàng ngàn bài thơ vịnh.

4/ Bộ phim đầu tiên của Việt Nam ra đời năm 1924 tại Hà Nội mang tên Kim Vân Kiều.

5/ Thi phẩm có sách đề cập đến nhiều nhất với hàng trăm cuốn.

6/ Là quyển sách gây nhiều giai thoại nhất.

7/ Là cuốn sách được viết và đóng thành Truyện Kiều độc bản bằng chữ quốc ngữ nặng nhất ở Việt Nam do nhà thư pháp Nguyệt Đình thực hiện, nặng 50kg, trên khổ giấy 1m x 1,6m, hiện trưng bày tại Khu di tích Nguyễn Du huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

TRUYỆN KIỀU, KỶ LỤC THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

_ “Trải qua một cuộc bể dâu_

_Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình_

_ Nổi chìm kiếp sống lênh đênh_

_Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều!”_

_(Tố Hữu)_

“_Bất tri tam bách dư niên hậu_

_Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?”_

_(Nguyễn Du)_
DẶN DÒ

- Ghi nhớ: tiểu sử của Nguyễn Du, tóm tắt Truyện Kiều

*Chuẩn bị phần còn lại của “Truyện Kiều của Nguyễn Du” và bài: Chị em Thuý Kiều

+ Đọc diễn cảm, tìm hiểu vị trí, đại ý đoạn trích

+ Tìm bố cục, nội dung, nghệ thuật của văn bản. Trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi sgk.
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật:

a, Giá trị nội dung:

* Giá trị hiện thực: _phản ánh chân thực xã hội phong kiến bất công, tàn bạo_
_ _
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

_ Thế lực giai cấp phong kiến Thế lực đồng tiền_

_ Cuộc sống nhân dân đau khổ _

* Giá trị nhân đạo:

*Tố cáo các thế lực xấu xa chà đạp cuộc sống và nhân phẩm con người *Khẳng định, đề cao tài năng, phẩm chất tốt đẹp của con người *Cảm thương những số phận bi kịch *Đồng cảm với khát vọng chân chính về tự do công lý, tự do hạnh phúc,…
_- _Thể thơ lục bát, ngôn ngữ văn học dân tộc đạt tới đỉnh cao rực rỡ

*Nghệ thuật tự sự phát triển vượt bậc *Nghệ thuật miêu rả rất sinh động, hấp dẫn *Khắc học tính cách và miêu tả tâm lý nhân vật tài tình
b, Giá trị nghệ thuật:
3. Giá trị nội dung và nghệ thuật

a, Giá trị nội dung

* Giá trị hiện thực
_ _
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

* Giá trị nhân đạo

b, Giá trị nghệ thuật

KIỆT TÁC
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

3. Ảnh hưởng của tác phẩm

_ _
*Được lưu truyền rộng rãi và chinh phục mọi tầng lớp độc giả
_Sen xa hồ, sen khô, hồ cạn Liễu xa đào, liễu ngả, đào nghiêng. Anh xa em như bến xa thuyền, Như Thúy Kiều xa Kim Trọng, biết mấy niên cho tái hồi!_

- Dịch ra 20 thứ tiếng, xuất bản ở 19 nước trên toàn thế giới.

- Năm 1965: kỷ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du, _Truyện Kiều _ được xuất bản bằng chữ Tiệp, Nhật, Liên Xô, Trung Quốc, Đức, Ba Lan, Hunggari, Rumani, CuBa, Anbani, Bungari, Campuchia, Miến Điện, Ý, Angieri, Ả rập,…
“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

III. Tổng kết:

Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ nghĩa, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.

Truyện Kiều là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và thành tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học dân tộc.

Ghi nhớ (SGK/80)

_ Trải qua một cuộc bể dâu_

_Câu thơ còn đọng nỗi đau nhân tình_

_ Nổi chìm kiếp sống lênh đênh_

_Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều!_

_(Tố Hữu)_
DẶN DÒ

- Học tóm tắt truyện, giá trị nghệ thuật, nội dung tác phẩm.

- Chuẩn bị bài: Chị em Thuý Kiều :

+ Đọc diễn cảm, tìm hiểu vị trí, đại ý đoạn trích

+ Tìm bố cục, nội dung, nghệ thuật của văn bản. Trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi sgk.
468x90
 
Gửi ý kiến