Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Phi Hùng Thành
Ngày gửi: 18h:28' 02-10-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích: 0 người
Câu 1: Văn bản do ai sáng tác? Đoạn trích “Hoàng Lê nhất thống chí” thuộc hồi thứ bao nhiêu?

A. Ngô gia văn phái - Hồi thứ 14

B. Ngô Thì Nhậm - Hồi thứ 12

C. Nguyễn Thiếp - Hồi thứ 16

D. Ngô Văn Sở - Hồi thứ 17

Câu 2: Tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” được viết bằng chữ Hán, ghi chép lại sự thống nhất của vương triều nhà Lê thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA BÀI CŨ

A.

A.
Câu 3: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?

A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, trọng nhân tài, điều binh khiển tướng tài tình

B. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường

C. Có lòng yêu nước nồng nàn, căm thù giặc sâu sắc

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 4 Ý nói không đúng khi nói về nội dung của Hồi thứ mười bốn (trích Hoàng Lê nhất thống chí) là gì?

A. Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

B. Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh

C. Miêu tả cảnh thiên nhiên đất nước tươi đẹp

D. Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

C.

D.
_ Giới thiệu: “Tiếng thơ ai động đất trời_
_Nghe như non nước vọng lời ngàn thu_
_Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du_
_Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày.”_
_ _Có một nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến và kính phục, có một truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không ít người Việt Nam đã thuộc lòng nhiều câu hay nhiều đoạn. Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam – như lời ngợi ca của nhà thơ Tố Hữu.
Người ấy là Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới, tác giả của “Truyện Kiều” – một áng văn chương kiệt tác của văn học Việt Nam, có vị trí quan trọng trong lịc sử văn học nước nhà và trong đời sống tâm hồn dân tộc
_ Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới, tác giả của “Truyện Kiều” – một áng văn chương kiệt tác của dân tộc Việt Nam, có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học nước nhà và trong đời sống tâm hồn dân tộc. _
Tiết 26: “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

1. Nguyễn Du (1765 1820) tên chữ là Tố Như, Hiệu Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học. Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng. Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản cũng từng làm quan to dưới triều Lê – Trịnh.
Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du
? Em hãy trình bày những nét chính về cuộc đời của tác giả Nguyễn Du?

1. Nguyễn Du (1765 1820) tên chữ là Tố Như, Hiệu Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học. Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng. Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản cũng từng làm quan to dưới triều Lê – Trịnh.
_ Cuộc đời Nguyễn Du gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVII – đầu thế kỉ XIX. Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến động, với hai đặc điểm nổi bật: chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nhân dân nổi lên khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh, Nguyễn, quét sạch hai mươi vạm quân Thanh xâm lược._

Trong hoàn cảnh ấy, Nguyễn Du đã sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc (1786 – 1796) rồi về ở ẩn tại quê nội Hà Tĩnh (1796 -1802). Sau khi đánh bại Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi (1802), Nguyễn Du ra làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn. Năm 1813 – 1814, ông được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc . Năm 1820, dưới triều Minh Mạng, Nguyễn Du lại được lệnh làm chánh sứ sang Trung Quốc lần thứ hai, nhưng chưa kịp đi thì bị bệnh, mất ở Huế.

2. Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du
? Em hãy trình bày những nét chính về cuộc đời của tác giả Nguyễn Du?

2. Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho Nguyễn Du một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
3. Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán và chữ Nôm. Thơ chữ Hán có 3 tập, gồm 243 bài. Sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Đoạn trường tân thanh”, thường gọi là “Truyện Kiều”.

? Về sự nghiệp văn chương, Nguyễn Du đã để lại những tác phẩm nào?
I. Tác giả Nguyễn Du:

1. Cuộc đời:

- Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở Hà Tĩnh.

- Sinh trưởng trong một gia đình đại quí tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.

Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

- Sống trong giai đoạn đầy biến động cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX : chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, phong trào nông dân nổi lên khắp nơi.

- Sống phiêu bạt bạt nhiều nơi. Từng làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn và được cử làm cánh sứ sang Trung Quốc. Nhưng lần hai chưa kịp đi thì mất ở Huế ( 1820.

- Có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc, văn chương Trung Quốc.

- Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều nên có vốn sống phong phú, thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân.

 Nguyễn Du là thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
I. Tác giả Nguyễn Du:

1. Cuộc đời:

2. Sự nghiệp văn học:

- Thơ chữ Hán có 3 tập (243 bài) . Sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Đoạn trường tân thanh” (Truyện Kiều).

Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

- Chữ Hán: ba tập thơ (_Thanh Hiên thi tập, Nam Trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục_) với tổng số 243 bài.

- Chữ Nôm: _Truyện Kiều, Văn chiêu hồn_. Trong đó, xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”

Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.
*Tác giả

1. Cuộc đời:
? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sáng tác của Nguyễn Du, nhất là “Truyện Kiều” ?

- Gia đình: có truyền thống văn học đã nuôi dưỡng tài năng văn chương cho Nguyễn Du.

- Thời đại: xã hội phong kiến khủng hoảng làm cho người dân khổ sở. Đặc biệt là người phụ nữ. “Truyện Kiều” chính là tiếng khóc mà Nguyễn Du dành cho phụ nữ.

- Cuộc đời: Nguyễn Du đi nhiều, tiếp xúc nhiều, lại được mở rộng tầm văn hóa khi sang Trung Quốc. Bản thân Nguyễn Du vừa am hiểu văn hóa dân tộc, vừa hiểu biết văn chương Trung Quốc. Điều đó thể hiện trong “Truyện Kiều” với hai yếu tố “bình dân” và “bác học”.

Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du
Moä Nguyeãn Du taïi Tieân Ñieàn - Nghi Xuaân - Haø Tónh

1965: Hoäi ñoàng Hoaø bình theá giôùi coâng nhaän Nguyeãn Du laø danh nhaân vaên hoaù theá giôùi.
1965: Hoäi ñoàng Hoaø bình theá giôùi coâng nhaän Nguyeãn Du laø danh nhaân vaên hoaù theá giôùi.
Ñeàn thôø Nguyeãn Du taïi khu di tích Nguyeãn Du
Toaøn caûnh khu di tích Nguyeãn Du
Baøn thôø ñaët taïi nhaø Löu Nieäm

Nguyeãn Du vaø Truyeän Kieàu

Tiết 26, 27: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

II. “Truyện Kiều” (Đoạn trường tân thanh)

1. Nguồn gốc:
Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

“Truyện Kiều” được viết vào thế kỉ 19 (1805-1809) gồm 3254 câu, dựa vào cốt truyện “Kim, Vân, Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du rất lớn.
Kim Vân Kiều truyện

Truyện Kiều
*Tiểu thuyết chương hồi *Chữ Hán *Mối tình của: Kim Trọng, Thúy Vân, Thúy Kiều.
*Truyện thơ lục bát *Chữ Nôm *Số phận cuả Thúy Kiều – người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
“Đoạn trường tân thanh” : tiếng kêu mới đứt ruột.

II. “Truyện Kiều” (Đoạn trường tân thanh)

1. Nguồn gốc: _Những phiên bản “Truyện Kiều”_
Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:

1. Nguồn gốc:

2. Thể loại: Truyện thơ Nôm lục bát

3. Tóm tắt tác phẩm: (sgk/ 78, 79)

_- Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước_

Thúy Kiều là một người con gái tài sắc vẹn toàn, con gái đầu lòng trong một gia đình trung lưu lương thiện, sống trong cảnh _“Êm đềm trướng rủ màn che”_ bên cạnh cha mẹ và hai em là Thúy Vân và Vương Quan. Trong ngày hội Đạp Thanh, gần nấm mồ Đạm Tiên - một hình ảnh báo hiệu định mệnh oan nghiệt sau này của nàng- Thuý Kiều gặp Kim Trọng. Trong buổi đi chơi xuân, Thúy Kiều đã gặp Kim Trọng, một người thư sinh _“phong tư tài mạo tót vời”._ Giữa hai người chớm nở một mối tình đẹp đẽ, sau đó hai người đã đính ước với nhau.
Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

_- Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc_

Kim Trọng về quê chịu tang chú, gia đình Thúy Kiều bị mắc oan, nàng đã bán mình cho Mã Giám Sinh để lấy tiền chuộc cha, nhờ Thúy Vân trả nghĩa cho Kim Trọng. Thúy Kiều bị Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào lầu xanh. Sau đó Thúy Kiều được Thúc Sinh chuộc ra nhưng vợ của hắn ta là Hoạn Thư - người ghen tuông tàn nhẫn, Thúy Kiều bị đày đọa cả về thể xác và tinh thần. Kiều trốn đến nương nhờ Sư Giác Duyên ở nơi cửa Phật. Sợ bị liên luỵ, Giác Duyên gửi nàng cho Bạc Bà, không ngờ Bạc Bà lại lừa bán nàng cho một chủ lầu xanh. Ở đây, Thúy Kiều gặp Từ Hải, người anh hùng _“đầu đội trời, chân đạp đất”,_ Từ Hải đã giúp Thúy Kiều báo ân báo oán. Do mắc lừa Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị giết, Thúy Kiều bị ép gả cho viên thổ quan. Thúy Kiều đau đớn trầm mình xuống sông Tiền Đường và được sư Giác Duyên cứu lần hai. Lần thứ hai, Kiều nương nhờ nơi cửa Phật.

3. Tóm tắt tác phẩm: (sgk/ 78, 79)
Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

_- Phần thứ ba: Đoàn tụ_

Kim Trọng sau nửa năm chịu tang chú đã trở lại tìm Kiều, biết Kiều bán mình cứu cha thì đau lòng khôn nguôi. Theo lời dặn của Kiều, cha mẹ Kiều cho Thuý Vân kết duyên với Kim Trọng. Dù kết duyên với Thúy Vân nhưng Kim Trọng vẫn lưu luyến mối tình với Kiều, chàng cất công tìm kiếm, gặp được Thúy Kiều, gia đình đoàn tụ. Trong ngày đoàn viên vui vẻ, để bảo vệ "danh tiết" và tỏ lòng kính trọng người yêu, Kiều đổi tình vợ chồng thành tình bạn nhưng cả hai nguyện ước _“duyên đôi lứa cũng là duyên bạn bầy”._
Tiết 26: “TruyÖn KiÒu” cña NguyÔn Du

II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:

1. Nguồn gốc:

2. Thể loại: Truyện thơ Nôm lục bát

3. Tóm tắt tác phẩm: (sgk/ 78, 79)

4. Giá trị nội dung, nghệ thuật:

a) Về nội dung:

- Giá trị hiện thực: phản ánh sâu sắc xã hội bất công, tàn bạo trước số phận, bi kịch của con người; lên án, tố cáo những thế lực xấu xa, tàn bạo.

- Giá trị nhân đạo: Thương cảm sâu sắc trước số phận, bi kịch của con người; khẳng định, đề cao nhân phẩm, khát vọng chân chính của con người: quyền sống, khát vọng tự do, công lí, tình yêu, hạnh phúc.

b) Về nghệ thuật: “Truyện Kiều” là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc ở phương diện ngôn ngữ, thể loại.

III. Tổng kết: Ghi nhớ (sgk/ 80)
b. Nghệ thuật:

Với “Truyện Kiều” , ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ.

Với “Truyện Kiều”, nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn dẫn chuyện đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng, tính cách và miêu tả tâm lí con người.

Kiệt tác “Truyện Kiều”, hàng trăm năm nay đã được lưu truyền rộng rãi và có sức chinh phục lớn đối với mọi tầng lớp độc giả. Tác phẩm đã được dịch ra nhiều thứ tiếng và được giới thiệu ở nhiều nước trên thế giới.
Tiết 26: TRUYỆN KIỀU

(Nguyễn Du)

*Nguyễn Du: *1. Cuộc đời: (Sgk/ )

2. Sự nghiệp văn học:

- Nguyễn Du để lại nhiều tác phẩm có giá trị lớn. Thơ chữ Hán có 3 tập (243 bài), thơ chữ Nôm nổi tiếng nhất là “Đoạn trường tân thanh” còn gọi là “Truyện Kiều”.

II. Truyện Kiều:

1. Tóm tắt tác phẩm: (sgk/78,79)
Phần học sinh ghi vở Bài học Ngữ văn
2. Giá trị nội dung, nghệ thuật (sgk/79)

- Về nội dung: có 2 giá trị lớn (hiện thực , nhân đạo)

- Về nghệ thuật: Tác phẩm là kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc về ngôn ngữ, thể loại (sgk/80)

 Ghi nhớ: (sgk/80)

Phần học sinh ghi vở Bài học Ngữ văn
468x90
 
Gửi ý kiến