Bài 6. Truyện Kiều của Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:12' 28-10-2022
Dung lượng: 43.6 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:12' 28-10-2022
Dung lượng: 43.6 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2022-2023
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
Tiết 19, 20: Văn bản TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
1/ Nêu hiểu biết của em về cuộc đời nguyễn Du.
2/ Những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến sáng tác và làm
nên một thiên tài Nguyễn Du?
3/ Nêu khái quát sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
4/ Nêu tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật Truyện
Kiều.
5/ Tóm tắt Truyện Kiều.
TIẾT 19, 20 VĂN BẢN
1765 - 1820
Tiết 19, 20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
- Nguyễn Du ( 1765 – 1820), tên
chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
Quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà
Tĩnh.
- Sinh trưởng trong một gia đình
đại quý tộc, nhiều đời làm quan và
có truyền thống về văn học.
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
- Tên huý : Nguyễn Du
- Hiệu : Thanh Hiên (Thanh: Trong; Hiên: chỗ dựa).
- Tự : Tố Như (Tố : trắng; Như : không thay đổi).
- Ngoài ra còn gọi là Nguyễn Tiên Điền (Gọi họ + địa danh )
- Cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm từng làm tể tướng dưới triều chúa
Trịnh.
- Mẹ là Trần Thị Tần (đẹp nổi tiếng) người Kinh Bắc (là vợ thứ 3, bà
sinh được 4 người con trai, 1 người con gái). 9 tuổi mất cha, 12 tuổi
mất mẹ, ở với anh cùng cha khác mẹ.học giỏi nhưng không đỗ tam
trường.
- Anh : Nguyễn Khản (Cùng cha khác mẹ) làm quan tể tướng - là
người say mê nghệ thuật
và nổi
tiếng hào
Nêu
những
néthoa.
chính
vềtiến
cuộc
đời
- Dòng họ có 12 người đỗ
sĩ, đã
có Nguyễn
truyền ngôn:
Du?Hống hết cây
“Bao giờ ngàn
Sông Rum hết nước họ này hết quan”
Tiết 19, 20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
- Nguyễn Du ( 1765 – 1820), tên
chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
Quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà
Tĩnh.
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Giai đoạn cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX với những biến cố lịch
sử to lớn: Chế độ phong
khủng
Emkiến
biết
gì vềhoảng
thờitrầm
đạitrọng, nhà Lê suy
vong, các quan lại tranh giành quyền lợi, chiến tranh liên miên, đời
Nguyễn Du sống ?
sống nhân dân đói khổ, phong trào nông dân nổ ra khắp nơi đỉnh cao
là khởi nghĩa Tây Sơn lật đổ các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh,
Nguyễn, quét sạch 20 vạn quân Thanh.
- Sinh trưởng trong một gia đình
đại quý tộc, nhiều đời làm quan và
có truyền thống về văn học.
- Ông sống vào giai đoạn cuối Lê,
đầu Nguyễn khi chế độ phong kiến
Việt Nam khủng hoảng trầm trọng.
Sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc (1786 - 1796 ).
- Cuộc sống vất vả, thăng trầm,
ông từng sống lưu lạc nhiều nơi.
- 1820 được cử đi sứ Trung Quốc lần thứ hai, chưa kịp đi thì mất tại
Trong thời kì biến động
Huế.
- Về ở ẩn tại quê nội ở Hà Tĩnh (1796 - 1802).
- 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi, Nguyễn Du bất đắc dĩ phải làm quan
cho nhà Nguyễn.
- 1813 - 1814 được cử đi sứ sang Trung Quốc
như thế, ông phải chịu
cuộc sống ntn?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
+ Giai đoạn 1: Còn nhỏ và ra làm quan với triều Lê (1765 -1786 ) 9 tuổi mất cha, 3 năm sau mất mẹ, ở
với anh cùng cha khác mẹ-Nguyễn Khản thì bị kiêu binh phá, ND phải làm con nuôi một người họ Hồ ở
Thái Nguyên, cha nuôi mất, ông giữ chức quan nhỏ ở Thái Nguyên.
+ Giai đoạn 2: “10 năm gió bụi, thập tải phong trần” và 5 năm đi ở ẩn (từ 1786 đến đầu 1802) thời
gian này ông phiêu bạt khắp nơi, trải nhiều điều cay đắng: Đói, rét, bệnh tật,... (tất cả những điều này
được nói ở thơ chữ Hán ), 5 năm ở ẩn ở quê nhà (1796- 1802), nhưng tâm hồn vẫn cô đơn “Nhìn lên trời
đầy cát bụi, nhìn xuống sông Lam thuồng luồng quẫy mạnh ...” đây là thời gian cay đắng nhất của cuộc
đời và ông gần gũi với đời sống khổ cực của nhân dân.
+ Giai đoạn 3: làm quan với triều Nguyễn (1802-1820) sau khi Nguyễn Ánh lên ngôi, mời ông ra làm
quan (bất đắc dĩ) ông phải làm quan cho triều Nguyễn, ông đã từng giữ nhiều chức: Tri huyện Bắc Hà;
Cai hạ tỉnh Quảng Bình; Hữu tham tri bộ lễ; làm đến chức chánh sứ tuế cống Thanh Triều, nhưng ông
vẫn cảm thấy gò bó.
- Nguyễn Du tính tình trầm lặng, ít nói nhưng lại có một trái tim giàu yêu thương.
- 1820 ông chuẩn bị đi sứ lần 2 sang Trung Quốc thì nhiễm dịch ốm chết tại Huế(16/9/1820).
Khu lưu niệm là một tổ hợp bao gồm nhiều di tích nằm dàn trải trên một diện tích
rộng lớn, trong đó khu lăng mộ đại thi hào Nguyễn Du có một ý nghĩa tâm linh đặc biệt
quan trọng.
Theo sử liệu, vào năm 1820, Nguyễn Du được triều đình cử đi sứ Trung Quốc nhưng chưa
kịp lên đường thì lâm bệnh, mất tại kinh thành Huế, thọ 56 tuổi. Thi hài ông được an táng
tại cánh đồng Bàu Đá xã An Ninh (nay là An Hoà) huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên
Huế.
Mùa thu năm 1824, người con thứ của ông là Nguyễn Ngũ vào kinh thành Huế xin triều
đình đưa hài cốt của cha về quê nhà và cát táng tại khu vực Cầu Mái gần cạnh vườn ở
trước đây là thôn Thuận Mỹ xã Tiên Điền. Tuy nhiên nơi đây hễ mưa là ngập, sợ bất ổn
nên con cháu lại di chuyển.
Tương truyền, lần này họ không chọn đất từ trước chọn hai người đi trước bưng yên
thư, trên có nhang đèn và một con cò bằng gỗ. Hai người cứ đi mãi, đi mãi khi nào
con cò trên yên thư ngã xuống thì đó chính là nơi yên nghỉ của cụ Nguyễn Du. Từ đó
mộ phần được táng trên cánh đồng Phốc, thuộc khu vực đồng Cùng giáp ranh giới
giữa hai xã Xuân Mỹ và Tiên Điền.
Sau nhiều thập niên, do những biến động của lịch sử và sự tàn phá
của thiên nhiên nên khu lăng mộ đã bị xuống cấp. Năm 1965, nhân
dịp kỷ niệm 200 năm ngày sinh của Nguyễn Du, Trường THPT
Nguyễn Du đã xây mộ cụ thành ba cấp bằng gạch nung và cụ Đặng
Thai Mai cùng các học trò đã làm mộ chí tại Hà Nội về đặt trước
mộ phần của Người: “Tiên Điền Nguyễn Du tiên sinh chi mộ”.
Năm 1989, tỉnh Hà Tĩnh tiến hành tu sửa lăng mộ Nguyễn Du và đến đầu năm
1990 thì khu lăng mộ cơ bản được hoàn thành. Năm 2000, lăng mộ cụ Nguyễn
Du tiếp tục được trùng tu, tôn tạo, xứng tầm với vai trò của một danh nhân văn
hóa - đại thi hào dân tộc.
Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Chính phủ đến thăm mộ Đại thi hào Nguyễn Du
Tiết 19,20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
- Ông có kiến thức sâu rộng, am
hiểu văn hóa dân tộc, văn chương
Trung Quốc.
- Vốn sống phong phú, cảm thông
sâu sắc với những đau khổ của nhân
dân.
3. Sự nghiệp văn học:
Cùng vớiNguyễn
năng khiếu
bẩm
sinh
là vốn
vô cùng
Du là
một
thiên
tài sống
văn học,
mộtphong
phú và trái Dựa
tim yêu
thương
vĩ 2,
đại em
nên
thiên tài Nguyễn
vào
phần
hãylớn.
nhà
nhân
đạo
chủtạo
nghĩa
Du ở cả sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm
cho biết Nguyễn Du là con
Nguyễn Du gắn bó với nhiều triều đại lịch sử đầy biến
+ Chữ Hán : gồm
3 tậpntn?
thơ : Thanh
Hiên thi tập gồm 78 bài
người
(Sgk/78)
động,
nhiều
sự
kiện
lịch
sử
trọng
vì vậy
tác
(Sáng tác trong thời kỳ 10 năm gió bụi vàđại
5 năm
ở ẩn),đãNam
Những
cố(Thời
lịch
sửlàm
thời
động
mạnh
đếngồm
tìnhbiến
nhận
của ông,
làm
trung tạp
ngâm
29cảm
bài và
kỳ thức
quan
với triều
ấyhành
đãquan
có
hưởng
gìnhân
đếnsinh.
xuất
hiệnBắc
những
niệm
mới
Xã hội,
Nguyễn),
tạp ảnh
lục
(Ghi
chépvề
tản
mạn
trên đường
đi
sứ phương
con
ngườiBắc).
trongsáng
đó cótác
tràocủa
lưu ông?
nhân đạo CN.
+ Chữ Nôm : Đoạn trường tân thanh (Tiếng nói mới về nỗi
đau thương đứt ruột); Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại
chúng sinh); Văn
tế Trường
nhi nữ
(Văngìtế hai cô gái
Ông
đã có Lưu
thành
công
Trường lưu); Tháctrong
lời traisự
phường
nón (Thay
nghiệp
văn lời người con
trai phường nón hát đối đáp với người con gái phường vải).
học?
3. Sự nghiệp văn học
15
Chữ Hán
Chữ Nôm
243
bµi
Thanh Hiên thi tập
Nam trung tạp ngâm
Bắc hành tạp lục
Truyện Kiều
(Đoạn trường tân thanh)
Văn chiêu hồn
...
Tầm vóc của thiên tài văn học Nguyễn Du
là ở cả sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, đặc
biệt là kiệt tác Truyện Kiều. Từ tác phẩm
này, Nguyễn Du là người có công đầu
trong việc phát triển nền thơ ca dân
tộc bằng chữ Nôm.
Tiết 19, 20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
- Ông có kiến thức sâu rộng, am
hiểu văn hóa dân tộc, văn chương
Trung Quốc.
- Vốn sống phong phú, cảm thông
sâu sắc với những đau khổ của nhân
dân.
3. Sự nghiệp văn học:
- Gồm nhiều tác phẩm có giá trị bằng
chữ Hán và chữ Nôm.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
3. Sự nghiệp văn học:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
- Viết vào đầu thế kỷ XIX. Lúc đầu
có tên là “Đoạn trường tân
thanh”.
- “Truyện Kiều” viết dựa theo
“Kim Vân Kiều truyện” của
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung
Quốc).
Truyện Kiều hay còn gọi "Đoạn trường tân thanh" là tác phẩm
truyện thơ Nôm lục bát gồm 3.254 câu thơ kể về cuộc đời 15
năm lưu lạc, chìm nổi của Thúy Kiều. Viết Truyện Kiều,
Nguyễn Du đã dựa trên cốt truyện "Kim Vân Kiều truyện"
của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). Nhìn chung, cốt
truyện của "Kim Vân Kiều truyện" và Truyện Kiều khá giống
nhau song trong Truyện Kiều, Nguyễn Du đã bỏ đi những chi
tiết kể lể dài dòng, những đoạn miêu tả có tính chất tự nhiên
chủ nghĩa, không có lợi đối với mỹ cảm của người đọc và
không nhằm phục vụ chủ đề tác phẩm. Ông thêm vào rất
nhiều đoạn tả cảnh, tả tình nhằm nêu rõ tính cách và tâm trạng
của nhân vật. Sáng tạo của Nguyễn Du chính là ở chỗ nhà thơ
đã cảm lại, nhận thức lại, sắp xếp lại tác phẩm của Thanh Tâm
Tài Nhân, gạn đục khơi trong, giữ lại những gì phù hợp với
Hiểu biết của em về
những điều trông thấy, những điều ông từng trải qua và thể
Kiều?
hiện nó bằngnguồn
ngòi bútgốc
trànTruyện
đầy cảm xúc
của một nhà thơ chân
chính.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Về giá trị nghệ thuật, trong các vấn đề tranh luận về Truyện Kiều xưa nay, dường như một
Với
trị
nhân
văn
đại,của
đóng
góp
to về
lớncon
về gái
phương
diện
vấn
đềgiá
duy
nhất
không
cómang
ý kiến
tráithời
ngược,
đónhững
làtác
những
thành
tựu
ngôn
ngữtài
văn
học
của
Vương
Thúy
Kiều
- nhân
vậttầm
trung
tâm
phẩm
là người
sắc
vẹn
nghệnhưng
thuật
- nhất
là cách
dụng
ngôn
ngữ,
hàng
nay,phong
Truyện
Kiều
Nguyễn
Du trong
Truyện
Kiều.
Hầu
như
tấtchuộc
cả
cáccha,
nhà nghiên
cứu,
bình
luận
Truyện
Kiều
toàn
vì
gia
biến
phảisửbán
mình
bịtrăm
các năm
thế lực
kiến
chà
đều
khẳng
định: Nguyễn
là bậc
thầy của
ngôn
ngữsức
dân tộc! Cũng
giống
như lòng
tất cả các tác
xứng
kiệt"Thanh
tácDu
văn
mang
trong
đạp,
rơiđáng
vào là
cảnh
yhọc
hai dân
lượt,tộc,
thanh
lâu haisống
lần".lâu
Kểbền
chuyện
về mộtđộc
con
phẩm
văn
học
đương
thời,
ngôn
ngữ
trong
Truyện
Kiều
gồm
có
hai
thành
phần
thuần
Việt
giả, được
lưumột
truyền
rộng
rãicụvàthể
là trong
cảm hứng
sáng
tác cho
rấtđời
nhiều
những
tác và
người
cụ
thể,
hoàn
cảnh
xã
hội
Trung
Quốc
nhà
Minh
song
Hán
Việtthi
trong
đó
bộ phận
từ thuần
Việt
chiếm
phầncủa
đa Nguyễn
và thườngDu
xuất
phát
hai nguồn:
phẩm
ca,chính
nhạc
họa
sau
này.rộng
Truyện
Kiều
đã
vượttừqua
rào
Truyện
Kiều
là
bức
tranh
lớn
về
cuộc
sống
thời
đại
Nguyễn
Du,
thời
văn
học
dân
gian
(ca
dao,
tục
ngữ,
thành
ngữ)
và
lời
ăn
tiếng
nói
của
quần
chúng
nhân
dân.
cản
ngôn
ngữ
để
đến
với
bạn
đọc
nhiều
nước
trên
thế
giới,
ghi
dấu
ấn
văn
học
đại
độ góp
phong
đã đi
giai đoạn
khủng
phẩm
bàyThông
bộ
Côngchế
đóng
củakiến
Nguyễn
Duvào
về phương
diện
ngôn hoảng.
ngữ có ýTác
nghĩa
hết đã
sứcphơi
to lớn.
Việt
trên thikiến
đànbất
quốc
tế, tàn
gópbạo
phần
đưathời
vănphản
học ánh
Việt Nam
trở thành
một
mặt
xãNam
hội
phong
công,
đồng
bấtphục
hạnhsự
qua ngôn
ngữ
trong Truyện
Kiều,
Nguyễn
Du
đã khẳng
định một nỗi
cáchkhổ
đầyđau,
thuyết
phần
của
tinh
hoa
văn
hóa
nhân
loại.
phong
phú
và
khả
năng
diễn
đạt
to lớn
của
về thông
ngôn ngữ
của
con
người
đặc
biệt
là
người
phụ
nữngôn
trongngữ
xã dân
hội.tộc.
BênĐánh
cạnhgiáđó,
quaTruyện
việc
Kiều hình
trong hóa,
lời đầu
Từ điển
Kiều
(1974),
Giáo
sư Trọng,
Đào DuyTừ
Anh
viết:
"Trong
lịch
điển
cásách
thể hóa
các Truyện
nhân vật
Thúy
Kiều,
Kim
Hải,
nhà
thơ thể
sử
ngôn
ngữ
và lịch
sử lý,
vănquyền
học Việt
Nguyễn
Trãingười,
với Quốc
tậptình
là người
đặt
hiện
khát
vọng
công
tự Nam,
do cánếu
nhân
của con
ướcâm
mơthivề
yêu tự
nền
móng cho
ngôn
ngữ
văn học
dânmột
tộc xã
thì hội
Nguyễn
Du vớitùTruyện
Kiều là
người
nền
do, trong
sáng,
thủy
chung
giữa
bất công,
túng đồng
thời
lên đặt
tiếng
móng cho ngôn ngữ văn học hiện đại của nước ta...".
nói ngợi ca vẻ đẹp con người. Đó là vẻ đẹp của lòng hiếu thảo, trái tim nhân hậu,
Bên cạnh đó, trong Truyện Kiều, thể thơ lục bát dân tộc đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ của nghệ
đức
vị tha,
chí khí
anh
hùng...
thuậttính
thi ca.
Nghệthủy
thuậtchung,
tự sự cũng
đã có
bước
phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn chuyện
đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lý nhân vật.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
3. Sự nghiệp văn học:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
Là truyện thơ Nôm, viết theo
thể lục bát.
Cho biết vị trí của
Truyện Kiều Trong văn
học Việt Nam và thế giới?
Là đỉnh cao chói lọi của nền văn học Việt
Nam, một trong những kiệt tác của văn học thế
giới và của nghệ thuật thi ca TV.
Truyện Kiều được viết
theo thể loại gì?
So sánh
Truyện Kiều
(Thanh Tâm Tài Nhân:
1521-1593)
(Nguyễn Du: 1765- 1820)
Tiểu thuyết chưương hồi
(20 hồi).
Thơ ca bằng chữ Nôm
( 3254 câu lục bát).
Kim Vân Kiệu Truyện
Viết bằng chữ Hán
Mờ nhạt trong tiểu
thuyết chương hồi thời
Minh Thanh
“ Bút pháp quá yếu. Phẩm tiết kỳ lạ, đức
hạnh tột cùng của người xưa không may
rơi vào sách của kẻ tầm thường…” (Tôn
Gia Đệ).
Tràn đầy tinh thần nhân
đạo, mang giá trị thẩm mỹ
cao.
Kiệt tác của văn học dân tộc
Việt Nam
“ Mực muốn múa, bút muốn bay, văn muốn nhảy, chữ
muốn nói khiến người cười, người khóc”
20
( Đào Nguyên Phổ)
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ
lục bát, đc chia làm 3 phần:
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ.
Truyện gồm mấy phần?
Hãy tóm tắt truyện?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
a. Gặp gỡ và đính ước
Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn
toàn, con gái một gia đình trung lưu
lương thiện, sống trong cảnh “êm đềm
trướng rủ màn che” bên cạnh cha mẹ và
hai em là Thuý Vân và Vương Quan.
Trong buổi du xuân trong tiết Thanh
minh, Thuý Kiều gặp chàng kim Trọng
“phong tư tài mạo tót vời” . Giữa hai
người chớm nở một mối tình đẹp. Kim
Trọng đến ở trọ cạnh nhà Thuý Kiều.
Nhân trả chiếc thoa rơi, Kim Trọng đã
gặp Kiều bày tỏ tâm tình. Hai người chủ
động, tự do đính ước với nhau.
“Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời”
Tiết 19, 20: Văn bản
b. Gia biến và lưu lạc.
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Trong khi Kim Trọng về quê chịu tang
chú, gia đình Kiều bị mắc oan. Kiều nhờ Vân trả
nghĩa cho Kim Trọng còn nàng thì bán mình
chuộc cha. Thuý Kiều bị bọn buôn người là Mã
Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào
Lầu xanh. Sau đó, nàng được Thúc Sinh, một
khách làng chơi hào phóng, cứu vớt khỏi cuộc
đời kỹ nữ. Nhưng rồi Kiều bị vợ cả của Thúc
Sinh là Hoạn Thư ghen tuông, đày đoạ. Thuý
Kiều phải trốn đến nương nhờ cửa Phật. Sư Giác
Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà- kẻ buôn
người như Tú Bà, nên Kiều lần thứ hai rơi vào
Lầu xanh. ở đây, Thuý Kiều gặp Từ Hải. một
anh hùng “ đội trời đạp đất”. Tù Hải lấy Kiều,
giúp nàng báo ân báo oán. Do mắc lừa quan tổng
đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị giết,
Thuý Kiều phải hầu đàn, hầu rượu Hồ Tôn Hiến
rồi bị ép gả cho viên thổ quan. Đau đớn, tủi
nhục, Kiều trẫm mình ở sông Tiền Đường.
Nhưng nàng được sư Giác Duyên cứu và lần thứ
hai Kiều nương nhờ cửa Phật.
“ Bốn dây như khóc như than
Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng”
Tiết 19, 20: Văn bản
c. Đoàn tụ
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Sau nửa năm về Liêu Dưương chịu
tang chú. Kim Trọng trở lại tìm
Kiều. Hay tin gia đình Kiều bị bị tai
biến và nàng phải bán mình chuộc
cha, chàng đau đớn vô cùng. Tuy
kết duyên với Thuý Vân nhưng Kim
Trọng chẳng thể nào nguôi được
mối tình say đắm. Chàng quyết cất
công lặn lội đi tìm Thuý Kiều. Nhờ
gặp được sư Giác duyên mà Kim,
Kiều tìm được nhau, gia đình đoàn
tụ. Chiều ý mọi người, Thuý Kiều
nối lại duyên với Kim Trọng nhưng
cả hai cùng nguyện ước “duyên đôi
lưa cũng là duyên bạn bầy “.
Cảnh đoàn viên
Tiết 20, 21: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
* Giá trị Giá
hiện thực
trị nhân
đạo
trị và
ndgiácủa
“Truyện
Kiều” được thể hiện ở
những phương diện nào?
Giá trị hiện thực của tác
phẩm thể hiện ntn?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Giá trị hiện thực : “Truyện Kiều” là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công tàn
bạo, là lời tố cáo xã hội phong kiến chà đạp quyền sống của con người, đặc biệt là
những người tài hoa, người phụ nữ.
+ “Truyện Kiều” tố cáo các thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, từ bọn sai nha,
quan xử kiện, cho đến “họ Hoạn danh gia”, “quan Tổng đốc trọng thần”, rồi là bọn
ma cô, chủ chứa,… đều ích kỉ, tham lam, tàn nhẫn, coi rẻ sinh mạng và phẩm giá
con người.
+ “Truyện Kiều” còn cho thấy sức mạnh ma quái của đồng tiền đã làm tha hóa con
người. Đồng tiền làm đảo điên (“Dẫu lòng đổi trắng thay đen khó gì”), đồng tiền
giẫm lên lương tâm con người và xóa mờ công lí (“Có ba trăm lạng việc này mới
xuôi”).
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
- Tố cáo chế độ pk mục rửa,
bất công.
-Phê phán những kẻ có
quyền thế coi rẻ con người.
* Giá trị nhân đạo :
Những biểu hiện của giá
trị nhân đạo trong
“Truyện Kiều”?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Giá trị nhân đạo :
+ “Truyện Kiều” là tiếng nói thương cảm, là tiếng khóc đau đớn trước số phận bi kịch của
con người. Thúy Kiều là nhân vật mà Nguyễn Du yêu quý nhất. Khóc Thúy Kiều, Nguyễn
Du khóc cho những nỗi đau lớn của con người : tình yêu tan vỡ, tình cốt nhục lìa tan, nhân
phẩm bị chà đạp, thân xác bị đày đọa…
+ “Truyện Kiều” đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước mơ,
những khát vọng chân chính.
- Hình tượng nhân vật Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn, hiếu hạnh đủ đường là nhân vật lí tưởng,
tập trung những vẻ đẹp của con người trong cuộc đời.
- “Truyện Kiều” là bài ca về tình yêu tự do, trong sáng, chung thủy. Bước chân “Xăm xăm
băng lối vườn khuya một mình” của Kiều đến với Kim Trọng đã phá vỡ những quy tắc
thánh hiền về sự cách biệt nam nữ.
- “Truyện Kiều” là giấc mơ về tự do và công lí. Qua hình tượng Từ Hải, Nguyễn Du gửi
gắm ước mơ anh hùng “đội trời đạp đất” làm chủ cuộc đời, trả ân báo oán, thực hiện công lí,
khinh bỉ những “phường giá áo túi cơm”.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
- Tố cáo chế độ pk mục rửa, bất công.
-Phê phán những kẻ có quyền thế coi rẻ con người.
* Giá trị nhân đạo :
-Cảm thương sâu sắc trước số phận bi kịch của con người.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người.
- Trân trọng, đề cao tài năng, nhân phẩm, khát vọng chân chính của con người.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Cảnh đoàn viên- một trong những cảnh thê hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
b. Giá trị nghệ thuật:
“Truyện Kiều” đã dạt
được những thành tựu
nghệ thuật nào?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Không chỉ có những đặc sắc về nội dung mà Truyện Kiều còn mang những nét sáng tạo vô
cùng độc đáo về nghệ thuật. Tác phẩm là sự kết tinh các thành tựu nghệ thuật văn học dân
tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại. Về thể loại, tác phẩm được viết dưới hình thức
một truyện thơ Nôm với thể thơ lục bát truyền thống quen thuộc. Về ngôn ngữ, tác phẩm
được viết bằng chữ Nôm có vận dụng kết hợp linh hoạt với các ca dao, thành ngữ quen
thuộc. Nghệ thuật trong Truyện Kiều đã có bước phát triển vượt bậc: Nghệ thuật miêu tả
thiên nhiên, khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí nhân vật. Trong nghệ thuật xây dựng nhân
vật, nhà thơ có sự kết hợp giữa ngôn ngữ độc thoại để miêu tả nội tâm và ngôn ngữ đối
thoại để thể hiện tính cách, hoàn cảnh nhân vật. Với các nhân vật chính diện, Nguyễn Du
sử dụng ngòi bút ước lệ, ẩn dụ tượng trưng quen thuộc trong thơ trung đại; với các nhân vật
phản diện, nhà thơ thường sử dụng ngôn từ bình dân tả thực. Bên cạnh đó, ông còn có
những đặc sắc nghệ thuật khi tả cảnh với bút pháp tả cảnh ngụ tình sinh động, giúp nhân
vật thể hiện cảm xúc, tâm trạng của mình một cách gián tiếp. Tất cả đã làm nên một
"Truyện Kiều" với những sáng tạo mới mẻ về hình thức thể hiện.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
b. Giá trị nghệ thuật:
Truyện Kiều là 1 kiệt tác với bút
pháp của nghệ sĩ thiên tài Nguyễn
Du trên tất cả các phương diện:
thể loại, ngôn từ, bố cục, kết cấu;
đặc biệt là cách xd hình tượng và
tính cách nhân vật.
Ngôn ngữ giản dị mà sang trọng, dân
gian mà bác học:
“ Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
“Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng”
“Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân”
“ Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước
mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm
thía, ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột. Tố Như sử dụng
tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đậm tình đã
thiết. Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi,
tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực
ấy” (Mộng Liên Đường)
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
III. Tổng kết:
Qua bài học, em hiểu gì
về Nguyễn Du và tác
phẩm “Truyện Kiều”?
Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn
hoá, nhà nhân đạo chủ nghĩa, có đóng góp to
lớn đối với sự phát triển của văn học Việt nam.
Truyện Kiều là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị
hiện thực, giá trị nhân đạo và thành tựu nghệ
thuật tiêu biểu của văn học dân tộc.
* Ghi nhớ sgk/ 80
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
+ Truyện Kiều trở thành đối tượng nghiên cứu cho các nhà khoa học trong và ngoài nước.
+Truyện Kiều là nguồn cảm hứng khơi nguồn cho các tác phẩm thuộc nhiều thể loại văn học nghệ
thuật khác nhau như: kịch, tuồng, thơ ca, phim ảnh, hội họa…
+ Truyện Kiều đã đi vào đời sống nhân dân,trở thành lời ăn tiếng nói hàng ngày và là món ăn tinh
thần không thể thiếu của người Việt dưới các hình thức sinh hoạt dân gian như : nhại Kiều, đố Kiều,
lẩy Kiều, bói Kiều…
Đố:
Truyện Kiều" anh đã thuộc làu
Đố anh kể được một câu năm người?
Giải:
Này chồng, này mẹ, này cha
Này là em ruột, này là em dâu!
Đố:
Truyện kiều anh đã thuộc làu
Đố anh biết được câu nào sinh đôi?
Giải:
Đầu lòng hai ả tố nga
Đầu lòng hai đứa chắc là sinh đôi…
+ Nhiều nhân vật trong Truyện Kiều trở thành những điển hình cho nhiều hạng người trong xã hội
+ Truyện Kiều được dịch ra hơn 20 thứ tiếng trên thé giới.
Em hãy nhận diện các bức tranh thể hiện
một số đoạn trong Truyện Kiều?
( gợi ý: theo trình tự tác phẩm)
36
Chị em Thúy Kiều
37
Tiết thanh minh
38
Gia đình gặp
tai biến
Xuan Sanh
39
Kiều ở lầu Ngưng Bích
40
Kiều đánh đàn cho
Hoạn Thưư, Thúc
Sinh
41
Kiều trốn
khỏi nhà
Hoạn Thư
42
Kiều gặp Từ Hải
43
T Hải chết đứng
44
Kiều tự tử ở
sông Tiền
Đường
45
Vãi Giác
Duyên cứu
Kiều
46
Thúy Kiều quy ở cửa Phật
47
Kim- Kiều
tái hợp
48
Đoàn viên
49
1- Bài vừa
Tiết 46
học:
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
- Đọc rõ, to văn bản.
I. Tìm hiểu chung
-Tóm tắt ngắn
gọn
văn
II. Đọc
hiểu
văn bản..
bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
- Nắm được 2.nội
dung,
Nhan
đề bàinghệ
thơ thuật
3. Phân tích
văn bản.
- Nêu cảm nhận
về giá
trị nội
và nghệ thuật của tác phẩm.
3.1. Hình
ảnh những
chiếcdung
xe
không kính
2- Bài sắp học:
CHỊ
EM THUÝ KIỀU/ SGK/81.
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
- Đọc diễn cảm
văn
những
conbản.
đường ra trận để
- Trả lời câu
lại dấu tích trên những chiếc
xe
không
kính.đọc-hiểu/sgk/81
hỏi
phần
83.
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2022-2023
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
Tiết 19, 20: Văn bản TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
1/ Nêu hiểu biết của em về cuộc đời nguyễn Du.
2/ Những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến sáng tác và làm
nên một thiên tài Nguyễn Du?
3/ Nêu khái quát sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
4/ Nêu tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật Truyện
Kiều.
5/ Tóm tắt Truyện Kiều.
TIẾT 19, 20 VĂN BẢN
1765 - 1820
Tiết 19, 20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
- Nguyễn Du ( 1765 – 1820), tên
chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
Quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà
Tĩnh.
- Sinh trưởng trong một gia đình
đại quý tộc, nhiều đời làm quan và
có truyền thống về văn học.
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
- Tên huý : Nguyễn Du
- Hiệu : Thanh Hiên (Thanh: Trong; Hiên: chỗ dựa).
- Tự : Tố Như (Tố : trắng; Như : không thay đổi).
- Ngoài ra còn gọi là Nguyễn Tiên Điền (Gọi họ + địa danh )
- Cha là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm từng làm tể tướng dưới triều chúa
Trịnh.
- Mẹ là Trần Thị Tần (đẹp nổi tiếng) người Kinh Bắc (là vợ thứ 3, bà
sinh được 4 người con trai, 1 người con gái). 9 tuổi mất cha, 12 tuổi
mất mẹ, ở với anh cùng cha khác mẹ.học giỏi nhưng không đỗ tam
trường.
- Anh : Nguyễn Khản (Cùng cha khác mẹ) làm quan tể tướng - là
người say mê nghệ thuật
và nổi
tiếng hào
Nêu
những
néthoa.
chính
vềtiến
cuộc
đời
- Dòng họ có 12 người đỗ
sĩ, đã
có Nguyễn
truyền ngôn:
Du?Hống hết cây
“Bao giờ ngàn
Sông Rum hết nước họ này hết quan”
Tiết 19, 20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
- Nguyễn Du ( 1765 – 1820), tên
chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
Quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà
Tĩnh.
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Giai đoạn cuối thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX với những biến cố lịch
sử to lớn: Chế độ phong
khủng
Emkiến
biết
gì vềhoảng
thờitrầm
đạitrọng, nhà Lê suy
vong, các quan lại tranh giành quyền lợi, chiến tranh liên miên, đời
Nguyễn Du sống ?
sống nhân dân đói khổ, phong trào nông dân nổ ra khắp nơi đỉnh cao
là khởi nghĩa Tây Sơn lật đổ các tập đoàn phong kiến Lê, Trịnh,
Nguyễn, quét sạch 20 vạn quân Thanh.
- Sinh trưởng trong một gia đình
đại quý tộc, nhiều đời làm quan và
có truyền thống về văn học.
- Ông sống vào giai đoạn cuối Lê,
đầu Nguyễn khi chế độ phong kiến
Việt Nam khủng hoảng trầm trọng.
Sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc (1786 - 1796 ).
- Cuộc sống vất vả, thăng trầm,
ông từng sống lưu lạc nhiều nơi.
- 1820 được cử đi sứ Trung Quốc lần thứ hai, chưa kịp đi thì mất tại
Trong thời kì biến động
Huế.
- Về ở ẩn tại quê nội ở Hà Tĩnh (1796 - 1802).
- 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi, Nguyễn Du bất đắc dĩ phải làm quan
cho nhà Nguyễn.
- 1813 - 1814 được cử đi sứ sang Trung Quốc
như thế, ông phải chịu
cuộc sống ntn?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
+ Giai đoạn 1: Còn nhỏ và ra làm quan với triều Lê (1765 -1786 ) 9 tuổi mất cha, 3 năm sau mất mẹ, ở
với anh cùng cha khác mẹ-Nguyễn Khản thì bị kiêu binh phá, ND phải làm con nuôi một người họ Hồ ở
Thái Nguyên, cha nuôi mất, ông giữ chức quan nhỏ ở Thái Nguyên.
+ Giai đoạn 2: “10 năm gió bụi, thập tải phong trần” và 5 năm đi ở ẩn (từ 1786 đến đầu 1802) thời
gian này ông phiêu bạt khắp nơi, trải nhiều điều cay đắng: Đói, rét, bệnh tật,... (tất cả những điều này
được nói ở thơ chữ Hán ), 5 năm ở ẩn ở quê nhà (1796- 1802), nhưng tâm hồn vẫn cô đơn “Nhìn lên trời
đầy cát bụi, nhìn xuống sông Lam thuồng luồng quẫy mạnh ...” đây là thời gian cay đắng nhất của cuộc
đời và ông gần gũi với đời sống khổ cực của nhân dân.
+ Giai đoạn 3: làm quan với triều Nguyễn (1802-1820) sau khi Nguyễn Ánh lên ngôi, mời ông ra làm
quan (bất đắc dĩ) ông phải làm quan cho triều Nguyễn, ông đã từng giữ nhiều chức: Tri huyện Bắc Hà;
Cai hạ tỉnh Quảng Bình; Hữu tham tri bộ lễ; làm đến chức chánh sứ tuế cống Thanh Triều, nhưng ông
vẫn cảm thấy gò bó.
- Nguyễn Du tính tình trầm lặng, ít nói nhưng lại có một trái tim giàu yêu thương.
- 1820 ông chuẩn bị đi sứ lần 2 sang Trung Quốc thì nhiễm dịch ốm chết tại Huế(16/9/1820).
Khu lưu niệm là một tổ hợp bao gồm nhiều di tích nằm dàn trải trên một diện tích
rộng lớn, trong đó khu lăng mộ đại thi hào Nguyễn Du có một ý nghĩa tâm linh đặc biệt
quan trọng.
Theo sử liệu, vào năm 1820, Nguyễn Du được triều đình cử đi sứ Trung Quốc nhưng chưa
kịp lên đường thì lâm bệnh, mất tại kinh thành Huế, thọ 56 tuổi. Thi hài ông được an táng
tại cánh đồng Bàu Đá xã An Ninh (nay là An Hoà) huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên
Huế.
Mùa thu năm 1824, người con thứ của ông là Nguyễn Ngũ vào kinh thành Huế xin triều
đình đưa hài cốt của cha về quê nhà và cát táng tại khu vực Cầu Mái gần cạnh vườn ở
trước đây là thôn Thuận Mỹ xã Tiên Điền. Tuy nhiên nơi đây hễ mưa là ngập, sợ bất ổn
nên con cháu lại di chuyển.
Tương truyền, lần này họ không chọn đất từ trước chọn hai người đi trước bưng yên
thư, trên có nhang đèn và một con cò bằng gỗ. Hai người cứ đi mãi, đi mãi khi nào
con cò trên yên thư ngã xuống thì đó chính là nơi yên nghỉ của cụ Nguyễn Du. Từ đó
mộ phần được táng trên cánh đồng Phốc, thuộc khu vực đồng Cùng giáp ranh giới
giữa hai xã Xuân Mỹ và Tiên Điền.
Sau nhiều thập niên, do những biến động của lịch sử và sự tàn phá
của thiên nhiên nên khu lăng mộ đã bị xuống cấp. Năm 1965, nhân
dịp kỷ niệm 200 năm ngày sinh của Nguyễn Du, Trường THPT
Nguyễn Du đã xây mộ cụ thành ba cấp bằng gạch nung và cụ Đặng
Thai Mai cùng các học trò đã làm mộ chí tại Hà Nội về đặt trước
mộ phần của Người: “Tiên Điền Nguyễn Du tiên sinh chi mộ”.
Năm 1989, tỉnh Hà Tĩnh tiến hành tu sửa lăng mộ Nguyễn Du và đến đầu năm
1990 thì khu lăng mộ cơ bản được hoàn thành. Năm 2000, lăng mộ cụ Nguyễn
Du tiếp tục được trùng tu, tôn tạo, xứng tầm với vai trò của một danh nhân văn
hóa - đại thi hào dân tộc.
Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Chính phủ đến thăm mộ Đại thi hào Nguyễn Du
Tiết 19,20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
- Ông có kiến thức sâu rộng, am
hiểu văn hóa dân tộc, văn chương
Trung Quốc.
- Vốn sống phong phú, cảm thông
sâu sắc với những đau khổ của nhân
dân.
3. Sự nghiệp văn học:
Cùng vớiNguyễn
năng khiếu
bẩm
sinh
là vốn
vô cùng
Du là
một
thiên
tài sống
văn học,
mộtphong
phú và trái Dựa
tim yêu
thương
vĩ 2,
đại em
nên
thiên tài Nguyễn
vào
phần
hãylớn.
nhà
nhân
đạo
chủtạo
nghĩa
Du ở cả sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm
cho biết Nguyễn Du là con
Nguyễn Du gắn bó với nhiều triều đại lịch sử đầy biến
+ Chữ Hán : gồm
3 tậpntn?
thơ : Thanh
Hiên thi tập gồm 78 bài
người
(Sgk/78)
động,
nhiều
sự
kiện
lịch
sử
trọng
vì vậy
tác
(Sáng tác trong thời kỳ 10 năm gió bụi vàđại
5 năm
ở ẩn),đãNam
Những
cố(Thời
lịch
sửlàm
thời
động
mạnh
đếngồm
tìnhbiến
nhận
của ông,
làm
trung tạp
ngâm
29cảm
bài và
kỳ thức
quan
với triều
ấyhành
đãquan
có
hưởng
gìnhân
đếnsinh.
xuất
hiệnBắc
những
niệm
mới
Xã hội,
Nguyễn),
tạp ảnh
lục
(Ghi
chépvề
tản
mạn
trên đường
đi
sứ phương
con
ngườiBắc).
trongsáng
đó cótác
tràocủa
lưu ông?
nhân đạo CN.
+ Chữ Nôm : Đoạn trường tân thanh (Tiếng nói mới về nỗi
đau thương đứt ruột); Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại
chúng sinh); Văn
tế Trường
nhi nữ
(Văngìtế hai cô gái
Ông
đã có Lưu
thành
công
Trường lưu); Tháctrong
lời traisự
phường
nón (Thay
nghiệp
văn lời người con
trai phường nón hát đối đáp với người con gái phường vải).
học?
3. Sự nghiệp văn học
15
Chữ Hán
Chữ Nôm
243
bµi
Thanh Hiên thi tập
Nam trung tạp ngâm
Bắc hành tạp lục
Truyện Kiều
(Đoạn trường tân thanh)
Văn chiêu hồn
...
Tầm vóc của thiên tài văn học Nguyễn Du
là ở cả sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, đặc
biệt là kiệt tác Truyện Kiều. Từ tác phẩm
này, Nguyễn Du là người có công đầu
trong việc phát triển nền thơ ca dân
tộc bằng chữ Nôm.
Tiết 19, 20: Văn bản
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
- Ông có kiến thức sâu rộng, am
hiểu văn hóa dân tộc, văn chương
Trung Quốc.
- Vốn sống phong phú, cảm thông
sâu sắc với những đau khổ của nhân
dân.
3. Sự nghiệp văn học:
- Gồm nhiều tác phẩm có giá trị bằng
chữ Hán và chữ Nôm.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
3. Sự nghiệp văn học:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
- Viết vào đầu thế kỷ XIX. Lúc đầu
có tên là “Đoạn trường tân
thanh”.
- “Truyện Kiều” viết dựa theo
“Kim Vân Kiều truyện” của
Thanh Tâm Tài Nhân (Trung
Quốc).
Truyện Kiều hay còn gọi "Đoạn trường tân thanh" là tác phẩm
truyện thơ Nôm lục bát gồm 3.254 câu thơ kể về cuộc đời 15
năm lưu lạc, chìm nổi của Thúy Kiều. Viết Truyện Kiều,
Nguyễn Du đã dựa trên cốt truyện "Kim Vân Kiều truyện"
của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). Nhìn chung, cốt
truyện của "Kim Vân Kiều truyện" và Truyện Kiều khá giống
nhau song trong Truyện Kiều, Nguyễn Du đã bỏ đi những chi
tiết kể lể dài dòng, những đoạn miêu tả có tính chất tự nhiên
chủ nghĩa, không có lợi đối với mỹ cảm của người đọc và
không nhằm phục vụ chủ đề tác phẩm. Ông thêm vào rất
nhiều đoạn tả cảnh, tả tình nhằm nêu rõ tính cách và tâm trạng
của nhân vật. Sáng tạo của Nguyễn Du chính là ở chỗ nhà thơ
đã cảm lại, nhận thức lại, sắp xếp lại tác phẩm của Thanh Tâm
Tài Nhân, gạn đục khơi trong, giữ lại những gì phù hợp với
Hiểu biết của em về
những điều trông thấy, những điều ông từng trải qua và thể
Kiều?
hiện nó bằngnguồn
ngòi bútgốc
trànTruyện
đầy cảm xúc
của một nhà thơ chân
chính.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Về giá trị nghệ thuật, trong các vấn đề tranh luận về Truyện Kiều xưa nay, dường như một
Với
trị
nhân
văn
đại,của
đóng
góp
to về
lớncon
về gái
phương
diện
vấn
đềgiá
duy
nhất
không
cómang
ý kiến
tráithời
ngược,
đónhững
làtác
những
thành
tựu
ngôn
ngữtài
văn
học
của
Vương
Thúy
Kiều
- nhân
vậttầm
trung
tâm
phẩm
là người
sắc
vẹn
nghệnhưng
thuật
- nhất
là cách
dụng
ngôn
ngữ,
hàng
nay,phong
Truyện
Kiều
Nguyễn
Du trong
Truyện
Kiều.
Hầu
như
tấtchuộc
cả
cáccha,
nhà nghiên
cứu,
bình
luận
Truyện
Kiều
toàn
vì
gia
biến
phảisửbán
mình
bịtrăm
các năm
thế lực
kiến
chà
đều
khẳng
định: Nguyễn
là bậc
thầy của
ngôn
ngữsức
dân tộc! Cũng
giống
như lòng
tất cả các tác
xứng
kiệt"Thanh
tácDu
văn
mang
trong
đạp,
rơiđáng
vào là
cảnh
yhọc
hai dân
lượt,tộc,
thanh
lâu haisống
lần".lâu
Kểbền
chuyện
về mộtđộc
con
phẩm
văn
học
đương
thời,
ngôn
ngữ
trong
Truyện
Kiều
gồm
có
hai
thành
phần
thuần
Việt
giả, được
lưumột
truyền
rộng
rãicụvàthể
là trong
cảm hứng
sáng
tác cho
rấtđời
nhiều
những
tác và
người
cụ
thể,
hoàn
cảnh
xã
hội
Trung
Quốc
nhà
Minh
song
Hán
Việtthi
trong
đó
bộ phận
từ thuần
Việt
chiếm
phầncủa
đa Nguyễn
và thườngDu
xuất
phát
hai nguồn:
phẩm
ca,chính
nhạc
họa
sau
này.rộng
Truyện
Kiều
đã
vượttừqua
rào
Truyện
Kiều
là
bức
tranh
lớn
về
cuộc
sống
thời
đại
Nguyễn
Du,
thời
văn
học
dân
gian
(ca
dao,
tục
ngữ,
thành
ngữ)
và
lời
ăn
tiếng
nói
của
quần
chúng
nhân
dân.
cản
ngôn
ngữ
để
đến
với
bạn
đọc
nhiều
nước
trên
thế
giới,
ghi
dấu
ấn
văn
học
đại
độ góp
phong
đã đi
giai đoạn
khủng
phẩm
bàyThông
bộ
Côngchế
đóng
củakiến
Nguyễn
Duvào
về phương
diện
ngôn hoảng.
ngữ có ýTác
nghĩa
hết đã
sứcphơi
to lớn.
Việt
trên thikiến
đànbất
quốc
tế, tàn
gópbạo
phần
đưathời
vănphản
học ánh
Việt Nam
trở thành
một
mặt
xãNam
hội
phong
công,
đồng
bấtphục
hạnhsự
qua ngôn
ngữ
trong Truyện
Kiều,
Nguyễn
Du
đã khẳng
định một nỗi
cáchkhổ
đầyđau,
thuyết
phần
của
tinh
hoa
văn
hóa
nhân
loại.
phong
phú
và
khả
năng
diễn
đạt
to lớn
của
về thông
ngôn ngữ
của
con
người
đặc
biệt
là
người
phụ
nữngôn
trongngữ
xã dân
hội.tộc.
BênĐánh
cạnhgiáđó,
quaTruyện
việc
Kiều hình
trong hóa,
lời đầu
Từ điển
Kiều
(1974),
Giáo
sư Trọng,
Đào DuyTừ
Anh
viết:
"Trong
lịch
điển
cásách
thể hóa
các Truyện
nhân vật
Thúy
Kiều,
Kim
Hải,
nhà
thơ thể
sử
ngôn
ngữ
và lịch
sử lý,
vănquyền
học Việt
Nguyễn
Trãingười,
với Quốc
tậptình
là người
đặt
hiện
khát
vọng
công
tự Nam,
do cánếu
nhân
của con
ướcâm
mơthivề
yêu tự
nền
móng cho
ngôn
ngữ
văn học
dânmột
tộc xã
thì hội
Nguyễn
Du vớitùTruyện
Kiều là
người
nền
do, trong
sáng,
thủy
chung
giữa
bất công,
túng đồng
thời
lên đặt
tiếng
móng cho ngôn ngữ văn học hiện đại của nước ta...".
nói ngợi ca vẻ đẹp con người. Đó là vẻ đẹp của lòng hiếu thảo, trái tim nhân hậu,
Bên cạnh đó, trong Truyện Kiều, thể thơ lục bát dân tộc đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ của nghệ
đức
vị tha,
chí khí
anh
hùng...
thuậttính
thi ca.
Nghệthủy
thuậtchung,
tự sự cũng
đã có
bước
phát triển vượt bậc, từ nghệ thuật dẫn chuyện
đến nghệ thuật miêu tả thiên nhiên, khắc họa tính cách và miêu tả tâm lý nhân vật.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
1. Cuộc đời:
2. Con người:
3. Sự nghiệp văn học:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
Là truyện thơ Nôm, viết theo
thể lục bát.
Cho biết vị trí của
Truyện Kiều Trong văn
học Việt Nam và thế giới?
Là đỉnh cao chói lọi của nền văn học Việt
Nam, một trong những kiệt tác của văn học thế
giới và của nghệ thuật thi ca TV.
Truyện Kiều được viết
theo thể loại gì?
So sánh
Truyện Kiều
(Thanh Tâm Tài Nhân:
1521-1593)
(Nguyễn Du: 1765- 1820)
Tiểu thuyết chưương hồi
(20 hồi).
Thơ ca bằng chữ Nôm
( 3254 câu lục bát).
Kim Vân Kiệu Truyện
Viết bằng chữ Hán
Mờ nhạt trong tiểu
thuyết chương hồi thời
Minh Thanh
“ Bút pháp quá yếu. Phẩm tiết kỳ lạ, đức
hạnh tột cùng của người xưa không may
rơi vào sách của kẻ tầm thường…” (Tôn
Gia Đệ).
Tràn đầy tinh thần nhân
đạo, mang giá trị thẩm mỹ
cao.
Kiệt tác của văn học dân tộc
Việt Nam
“ Mực muốn múa, bút muốn bay, văn muốn nhảy, chữ
muốn nói khiến người cười, người khóc”
20
( Đào Nguyên Phổ)
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
Truyện Kiều gồm 3254 câu thơ
lục bát, đc chia làm 3 phần:
- Gặp gỡ và đính ước
- Gia biến và lưu lạc
- Đoàn tụ.
Truyện gồm mấy phần?
Hãy tóm tắt truyện?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
a. Gặp gỡ và đính ước
Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn
toàn, con gái một gia đình trung lưu
lương thiện, sống trong cảnh “êm đềm
trướng rủ màn che” bên cạnh cha mẹ và
hai em là Thuý Vân và Vương Quan.
Trong buổi du xuân trong tiết Thanh
minh, Thuý Kiều gặp chàng kim Trọng
“phong tư tài mạo tót vời” . Giữa hai
người chớm nở một mối tình đẹp. Kim
Trọng đến ở trọ cạnh nhà Thuý Kiều.
Nhân trả chiếc thoa rơi, Kim Trọng đã
gặp Kiều bày tỏ tâm tình. Hai người chủ
động, tự do đính ước với nhau.
“Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời”
Tiết 19, 20: Văn bản
b. Gia biến và lưu lạc.
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Trong khi Kim Trọng về quê chịu tang
chú, gia đình Kiều bị mắc oan. Kiều nhờ Vân trả
nghĩa cho Kim Trọng còn nàng thì bán mình
chuộc cha. Thuý Kiều bị bọn buôn người là Mã
Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào
Lầu xanh. Sau đó, nàng được Thúc Sinh, một
khách làng chơi hào phóng, cứu vớt khỏi cuộc
đời kỹ nữ. Nhưng rồi Kiều bị vợ cả của Thúc
Sinh là Hoạn Thư ghen tuông, đày đoạ. Thuý
Kiều phải trốn đến nương nhờ cửa Phật. Sư Giác
Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà- kẻ buôn
người như Tú Bà, nên Kiều lần thứ hai rơi vào
Lầu xanh. ở đây, Thuý Kiều gặp Từ Hải. một
anh hùng “ đội trời đạp đất”. Tù Hải lấy Kiều,
giúp nàng báo ân báo oán. Do mắc lừa quan tổng
đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị giết,
Thuý Kiều phải hầu đàn, hầu rượu Hồ Tôn Hiến
rồi bị ép gả cho viên thổ quan. Đau đớn, tủi
nhục, Kiều trẫm mình ở sông Tiền Đường.
Nhưng nàng được sư Giác Duyên cứu và lần thứ
hai Kiều nương nhờ cửa Phật.
“ Bốn dây như khóc như than
Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng”
Tiết 19, 20: Văn bản
c. Đoàn tụ
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Sau nửa năm về Liêu Dưương chịu
tang chú. Kim Trọng trở lại tìm
Kiều. Hay tin gia đình Kiều bị bị tai
biến và nàng phải bán mình chuộc
cha, chàng đau đớn vô cùng. Tuy
kết duyên với Thuý Vân nhưng Kim
Trọng chẳng thể nào nguôi được
mối tình say đắm. Chàng quyết cất
công lặn lội đi tìm Thuý Kiều. Nhờ
gặp được sư Giác duyên mà Kim,
Kiều tìm được nhau, gia đình đoàn
tụ. Chiều ý mọi người, Thuý Kiều
nối lại duyên với Kim Trọng nhưng
cả hai cùng nguyện ước “duyên đôi
lưa cũng là duyên bạn bầy “.
Cảnh đoàn viên
Tiết 20, 21: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
* Giá trị Giá
hiện thực
trị nhân
đạo
trị và
ndgiácủa
“Truyện
Kiều” được thể hiện ở
những phương diện nào?
Giá trị hiện thực của tác
phẩm thể hiện ntn?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Giá trị hiện thực : “Truyện Kiều” là bức tranh hiện thực về một xã hội bất công tàn
bạo, là lời tố cáo xã hội phong kiến chà đạp quyền sống của con người, đặc biệt là
những người tài hoa, người phụ nữ.
+ “Truyện Kiều” tố cáo các thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, từ bọn sai nha,
quan xử kiện, cho đến “họ Hoạn danh gia”, “quan Tổng đốc trọng thần”, rồi là bọn
ma cô, chủ chứa,… đều ích kỉ, tham lam, tàn nhẫn, coi rẻ sinh mạng và phẩm giá
con người.
+ “Truyện Kiều” còn cho thấy sức mạnh ma quái của đồng tiền đã làm tha hóa con
người. Đồng tiền làm đảo điên (“Dẫu lòng đổi trắng thay đen khó gì”), đồng tiền
giẫm lên lương tâm con người và xóa mờ công lí (“Có ba trăm lạng việc này mới
xuôi”).
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
- Tố cáo chế độ pk mục rửa,
bất công.
-Phê phán những kẻ có
quyền thế coi rẻ con người.
* Giá trị nhân đạo :
Những biểu hiện của giá
trị nhân đạo trong
“Truyện Kiều”?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Giá trị nhân đạo :
+ “Truyện Kiều” là tiếng nói thương cảm, là tiếng khóc đau đớn trước số phận bi kịch của
con người. Thúy Kiều là nhân vật mà Nguyễn Du yêu quý nhất. Khóc Thúy Kiều, Nguyễn
Du khóc cho những nỗi đau lớn của con người : tình yêu tan vỡ, tình cốt nhục lìa tan, nhân
phẩm bị chà đạp, thân xác bị đày đọa…
+ “Truyện Kiều” đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước mơ,
những khát vọng chân chính.
- Hình tượng nhân vật Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn, hiếu hạnh đủ đường là nhân vật lí tưởng,
tập trung những vẻ đẹp của con người trong cuộc đời.
- “Truyện Kiều” là bài ca về tình yêu tự do, trong sáng, chung thủy. Bước chân “Xăm xăm
băng lối vườn khuya một mình” của Kiều đến với Kim Trọng đã phá vỡ những quy tắc
thánh hiền về sự cách biệt nam nữ.
- “Truyện Kiều” là giấc mơ về tự do và công lí. Qua hình tượng Từ Hải, Nguyễn Du gửi
gắm ước mơ anh hùng “đội trời đạp đất” làm chủ cuộc đời, trả ân báo oán, thực hiện công lí,
khinh bỉ những “phường giá áo túi cơm”.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực :
- Tố cáo chế độ pk mục rửa, bất công.
-Phê phán những kẻ có quyền thế coi rẻ con người.
* Giá trị nhân đạo :
-Cảm thương sâu sắc trước số phận bi kịch của con người.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người.
- Trân trọng, đề cao tài năng, nhân phẩm, khát vọng chân chính của con người.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Cảnh đoàn viên- một trong những cảnh thê hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
b. Giá trị nghệ thuật:
“Truyện Kiều” đã dạt
được những thành tựu
nghệ thuật nào?
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
Không chỉ có những đặc sắc về nội dung mà Truyện Kiều còn mang những nét sáng tạo vô
cùng độc đáo về nghệ thuật. Tác phẩm là sự kết tinh các thành tựu nghệ thuật văn học dân
tộc trên các phương diện ngôn ngữ, thể loại. Về thể loại, tác phẩm được viết dưới hình thức
một truyện thơ Nôm với thể thơ lục bát truyền thống quen thuộc. Về ngôn ngữ, tác phẩm
được viết bằng chữ Nôm có vận dụng kết hợp linh hoạt với các ca dao, thành ngữ quen
thuộc. Nghệ thuật trong Truyện Kiều đã có bước phát triển vượt bậc: Nghệ thuật miêu tả
thiên nhiên, khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí nhân vật. Trong nghệ thuật xây dựng nhân
vật, nhà thơ có sự kết hợp giữa ngôn ngữ độc thoại để miêu tả nội tâm và ngôn ngữ đối
thoại để thể hiện tính cách, hoàn cảnh nhân vật. Với các nhân vật chính diện, Nguyễn Du
sử dụng ngòi bút ước lệ, ẩn dụ tượng trưng quen thuộc trong thơ trung đại; với các nhân vật
phản diện, nhà thơ thường sử dụng ngôn từ bình dân tả thực. Bên cạnh đó, ông còn có
những đặc sắc nghệ thuật khi tả cảnh với bút pháp tả cảnh ngụ tình sinh động, giúp nhân
vật thể hiện cảm xúc, tâm trạng của mình một cách gián tiếp. Tất cả đã làm nên một
"Truyện Kiều" với những sáng tạo mới mẻ về hình thức thể hiện.
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
a. Giá trị nội dung:
b. Giá trị nghệ thuật:
Truyện Kiều là 1 kiệt tác với bút
pháp của nghệ sĩ thiên tài Nguyễn
Du trên tất cả các phương diện:
thể loại, ngôn từ, bố cục, kết cấu;
đặc biệt là cách xd hình tượng và
tính cách nhân vật.
Ngôn ngữ giản dị mà sang trọng, dân
gian mà bác học:
“ Cỏ non xanh rợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”
“Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng”
“Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân”
“ Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước
mắt thấm trên tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm
thía, ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột. Tố Như sử dụng
tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đậm tình đã
thiết. Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi,
tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực
ấy” (Mộng Liên Đường)
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
I. Tác giả Nguyễn Du:
II. Tác phẩm “Truyện Kiều”:
1. Nguồn gốc tác phẩm:
2. Thể loại:
3. Tóm tắt tác phẩm:
4. Giá trị của Truyện Kiều:
III. Tổng kết:
Qua bài học, em hiểu gì
về Nguyễn Du và tác
phẩm “Truyện Kiều”?
Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn
hoá, nhà nhân đạo chủ nghĩa, có đóng góp to
lớn đối với sự phát triển của văn học Việt nam.
Truyện Kiều là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị
hiện thực, giá trị nhân đạo và thành tựu nghệ
thuật tiêu biểu của văn học dân tộc.
* Ghi nhớ sgk/ 80
Tiết 19, 20: Văn bản
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
(1765 – 1820)
+ Truyện Kiều trở thành đối tượng nghiên cứu cho các nhà khoa học trong và ngoài nước.
+Truyện Kiều là nguồn cảm hứng khơi nguồn cho các tác phẩm thuộc nhiều thể loại văn học nghệ
thuật khác nhau như: kịch, tuồng, thơ ca, phim ảnh, hội họa…
+ Truyện Kiều đã đi vào đời sống nhân dân,trở thành lời ăn tiếng nói hàng ngày và là món ăn tinh
thần không thể thiếu của người Việt dưới các hình thức sinh hoạt dân gian như : nhại Kiều, đố Kiều,
lẩy Kiều, bói Kiều…
Đố:
Truyện Kiều" anh đã thuộc làu
Đố anh kể được một câu năm người?
Giải:
Này chồng, này mẹ, này cha
Này là em ruột, này là em dâu!
Đố:
Truyện kiều anh đã thuộc làu
Đố anh biết được câu nào sinh đôi?
Giải:
Đầu lòng hai ả tố nga
Đầu lòng hai đứa chắc là sinh đôi…
+ Nhiều nhân vật trong Truyện Kiều trở thành những điển hình cho nhiều hạng người trong xã hội
+ Truyện Kiều được dịch ra hơn 20 thứ tiếng trên thé giới.
Em hãy nhận diện các bức tranh thể hiện
một số đoạn trong Truyện Kiều?
( gợi ý: theo trình tự tác phẩm)
36
Chị em Thúy Kiều
37
Tiết thanh minh
38
Gia đình gặp
tai biến
Xuan Sanh
39
Kiều ở lầu Ngưng Bích
40
Kiều đánh đàn cho
Hoạn Thưư, Thúc
Sinh
41
Kiều trốn
khỏi nhà
Hoạn Thư
42
Kiều gặp Từ Hải
43
T Hải chết đứng
44
Kiều tự tử ở
sông Tiền
Đường
45
Vãi Giác
Duyên cứu
Kiều
46
Thúy Kiều quy ở cửa Phật
47
Kim- Kiều
tái hợp
48
Đoàn viên
49
1- Bài vừa
Tiết 46
học:
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
- Đọc rõ, to văn bản.
I. Tìm hiểu chung
-Tóm tắt ngắn
gọn
văn
II. Đọc
hiểu
văn bản..
bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
- Nắm được 2.nội
dung,
Nhan
đề bàinghệ
thơ thuật
3. Phân tích
văn bản.
- Nêu cảm nhận
về giá
trị nội
và nghệ thuật của tác phẩm.
3.1. Hình
ảnh những
chiếcdung
xe
không kính
2- Bài sắp học:
CHỊ
EM THUÝ KIỀU/ SGK/81.
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
- Đọc diễn cảm
văn
những
conbản.
đường ra trận để
- Trả lời câu
lại dấu tích trên những chiếc
xe
không
kính.đọc-hiểu/sgk/81
hỏi
phần
83.
 







Các ý kiến mới nhất