Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 30. Truyện Kiều (tiếp theo - Chí khí anh hùng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 21h:21' 24-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
B. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
C. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
D. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai ?

A. Thúy Kiều – Kim Trọng
B. Thúy Vân – Kim Trọng
C. Thúy Kiều – Thúy Vân
D. Vân – Trọng – Kiều
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi : Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn trích này là gì?
- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.
- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Tạo tình huống đầy mâu thuẫn
Đoạn trích: CHÍ KHÍ ANH HÙNG
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Về kiến thức
- Ước mơ công lý của Nguyễn Du gửi gắm qua hình tượng Từ Hải, con người có phẩm chất và khí phách anh hùng.
- Những sáng tạo đặc sắc về nhân vật Từ Hải
2. Về kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc hiểu đoạn thơ trữ tình
- Biết cảm thụ và phân tích những câu thơ, hình ảnh đặc sắc
3. Về thái độ
- Ngưỡng một vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải
- Trân trọng, yêu mến văn học nước nhà
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích và ý nghĩa
Hãy nêu vị trí của đoạn trích?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Vị trí đoạn trích và ý nghĩa
VỊ TRÍ
- Dựa vào kết cấu tác phẩm: thuộc phần II –Gia biến và lưu lạc.
- Vị trí: từ câu 2213-2230 trong Truyện Kiều. Sau nửa năm chung sống cùng Kiều. Từ Hải chia tay Kiều ra đi thực hiện hoài bão, khát vọng của người anh hùng.
=> Cuộc chia biệt giữa Từ Hải và Thuý Kiều
Ý NGHĨA
- Về chủ đề: thể hiện khát vọng tự do, khát vọng công lý.
- Về nghệ thuật: khắc họa thành công vẻ đẹp chí khí , lý tưởng của người anh hùng.
- Đối với nhân vật chính: vai trò của Từ Hải đối với cuộc đời Kiều, hoàn thiện vẻ đẹp của Kiều.
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Đọc văn bản
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong.
Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp dường
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!”
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Bố cục
Nửa năm hương lửa đương nồng,
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong.

Khát vọng lên đường của Từ Hải

I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Đọc văn bản
Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp dường
Nàng rằng: “Phận gái chữ tòng”
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi!
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!”
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Từ Hải; tính cách a/hùng của Từ Hải
- Từ Hải dứt áo ra đi
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Bố cục
I. TÌM HIỂU CHUNG
4. Nhan đề đoạn trích
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
Mục đích sống, lí tưởng, hoài bão lớn lao của con người.
Nội lực mạnh mẽ để đạt được quyết tâm.
Lý tưởng, mục đích cao đẹp và nghị lực lớn lao của người anh hùng.
Vòng trời đất dọc ngang, ngang dọc.
Nợ tang bồng (1) vay trả, trả vay.
Chí làm trai Nam, Bắc, Đông, Tây,
Cho phỉ sức vẩy vùng trong bốn bể.
Nhân sinh tự cổ thùy vô tử,
Lưu thủ đan tâm chiếu hãn thanh.
(2)Đã chắc rằng ai nhục ai vinh,
Mấy kẻ biết anh hùng khi vị ngộ.
Cũng có lúc mưa dồn sóng vỗ,
Quyết ra tay buồm lái với cuồng phong.
Chí những toan xẻ núi lấp sông,
Làm nên tiếng anh hùng đâu đấy tỏ.
Đường mây rộng thênh thênh cử bộ,
Nợ tang bồng trang trắng, vỗ tay reo
Thảnh thơi thơ túi rượu bầu.
CHÍ LÀM TRAI
Tác giả: Nguyễn Công Trứ
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
a. Khát vọng lên đường (4 câu thơ đầu)

Từ Hải khao khát lên đường trong thời điểm, hoàn cảnh nào?
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1


Hình ảnh Từ Hải được hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nào trong 4 câu thơ trên?

Em thấy Từ Hải là người như thế nào?
NHÓM 2
NHÓM 3
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
a. Khát vọng lên đường (4 câu thơ đầu)
Hoàn cảnh và thời điểm
Thời gian nửa năm: Kiều và Từ Hải chung sống hạnh phúc.
Tình cảm hương lửa đương nồng: lứa đôi nồng nàn, đắm say.
 Hạnh phúc gia đình: vẹn tròn, viên mãn.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
a. Khát vọng lên đường (4 câu thơ đầu)
- Từ Hán Việt “ trượng phu”: những người đàn ông có trí khí—> sắc thái trang trọng, tôn xưng.
- Từ “ thoắt “: biến đổi nhanh chóng, mạnh mẽ, dứt khoát.
- “ động lòng” : thôi thúc, giục giã  bừng lên cái chí bốn phương.
- “ không gian bốn phương, trời bể mênh mang”: cụm từ chỉ không gian rộng lớn, kì vĩ —> Lập công danh sự nghiệp, tung hoành trong thiên hạ
Từ ngữ, hình ảnh
- Khát khao lên đường thực hiện chí lớn.
Người xưa thường nói:
Anh hùng không qua ải mỹ nhân.
Nhưng cái sức mạnh của tổ ấm, của tình yêu chưa đủ lớn để níu kéo Từ Hải. Anh quyết gác lại hạnh phúc riêng để quyết chí lên đường
Hoài Thanh nhận xét : Từ Hải “không phải là người một nhà, một họ, một xóm, một làng, mà là người của trời đất, của bốn phương. Một con người như thế lúc ra đi không thể đi một cách tầm thường được.
Tìm những chi tiết, hình ảnh nói về tâm thế của Từ Hải?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
a. Khát vọng lên đường (4 câu thơ đầu)
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong.

—> Không gian bao la, rộng lớn và niềm tin phi phàm mang tầm vóc vũ trụ của con người
- “Trời bể mênh mang”: không gian ước lệ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
a. Khát vọng lên đường (4 câu thơ đầu)
Trông vời trời bể mênh mang,
Thanh gươm yên ngựa, lên đường thẳng rong.

+ Thanh gươm yên ngựa: một mình, một gươm, một ngựa. Thấy được sự: tự tin, ngạo nghễ, phong trần
+ Thẳng rong: đi liền một mạch.
—>khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là sức mạnh tự nhiên không có gì ngăn cản nổi. Tư thế oai phong, lẫm liệt hào hùng sánh ngang với trời đất
—>cảm phục, ngợi ca lí tưởng của người anh hùng
Tiểu kết
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
a. Khát vọng lên đường (4 câu thơ đầu)
Bốn câu thơ đầu
Không gian vũ trụ
Kiểu nhân vật
Tôn nên tầm vóc người anh hùng
Tính cách hành động?
LUYỆN TẬP
Câu 1: Đoạn trích Chí khí anh hùng nằm ở vị trí nào trong Truyện Kiều ?

A. Từ câu 1299 đến câu 1248.
B. Từ câu 2213 đến câu 2230.
C. Từ câu 723 đến câu 756
D. Từ câu 431 đến câu 452.
LUYỆN TẬP
Câu 2: Cụm từ lòng bốn phương có nghĩa là gì?

A. Ý chí và tấm lòng rộng lớn gửi cả ở bốn phương trời.
B. Ý chí và tấm lòng rộng lớn như không gian bốn phương trời.
C. Chí lớn, lòng khát khao vẫy vùng giữa trời cao biển rộng.
D. Chí lớn, lòng khát khao tung hoành hướng về bốn phương trời.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Từ Hải nên đường trong hoàn cảnh nào?

A. Con còn nhỏ, mẹ già
B. Tình cảm nồng nàn, say đắm và cuộc sống hạnh phúc
C. Đất nước xảy ra chiến tranh, loạn lạc
D. Tổng các ý trên là đầy đủ
LUYỆN TẬP
Câu 4: Từ "trượng phu" trong câu "Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương" trong đoạn trích Chí khí anh hùng của Nguyễn Du có nghĩa là
A. người đàn ông tốt bụng.
B. người đàn ông có tài năng xuất chúng.
C. người đàn ông nghĩa hiệp.

D. người đàn ông tài cao học rộng.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Nhận xét nào không đúng với ý nghĩa biểu hiện của không gian trong hai câu thơ: "Trông vời trời bể mênh mang - Thanh gươm yên ngựa trên đường thẳng rong" (trích Chí khí anh hùng)?
A. Không gian rất tương xứng với chí tung hoành của Từ Hải. 

B. Không gian xa xăm, mù mịt, đối lập với chí khí hiên ngang của Từ Hải. 

C. Không gian xa rộng, như bị che lấp bởi một người với một ngựa, một gươm. 

D. Không gian rộng mở, tôn nổi vóc dáng "trượng phu" của Từ Hải.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Trong văn học trung đại Việt Nam, câu thơ nào không viết về đề tài chí làm trai và hoài bão, khát vọng của đấng nam nhi?
A. "Công danh nam tử còn vương nợ - Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu".
B. "Chí làm trai nam bắc đông tây - Chi phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể".
C. "Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ - Người khôn người đến chốn lao xao".
D. "Vòng trời đất dọc ngang ngang dọc - Nợ tang bồng vay trả trả vay".
LUYỆN TẬP
Câu 7: Từ "thẳng rong" trong câu thơ "Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong" (trích Chí khí anh hùng) có nghĩa là
A. "đi liền một mạch".
B. "đi mau".
C. "đi rất vội, rất gấp".
D. "đi thẳng".
Trong 4 câu thơ đầu, tác giả Nguyễn Du đã thành công trong nghệ thuật nào, nêu ý nghĩa của việc sử dụng các nghệ thuật đó?
LUYỆN TẬP
Đoạn trích: CHÍ KHÍ ANH HÙNG
(Tiết 2)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
NGÔN NGỮ ĐỐI THOẠI GIỮA THUÝ KIỀU VÀ TỪ HẢI
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
Ngôn ngữ đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều
Thúy Kiều
Từ Hải
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
* Lời Thuý Kiều
Nàng rằng: Phận gái chữ tòng
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi
=> Muốn đi theo Từ Hải để cùng chia sẻ, tiếp sức và cùng gánh vác khó khăn cùng chồng
- Lời lẽ dựa vào đạo phu thế
=> Lời lẽ đó đã thể hiện vẻ đẹp nhân cách của người vợ.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
* Lời Từ Hải
Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp dường
Làm cho rõ mặt phi thường
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!”

Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
Trách – đề cao
Hứa đón bằng chiến thắng
Căn ngăn thực tế
Hẹn cụ thể
Từ Hải lên đường
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
* Lời Từ Hải
Từ rằng: “Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
- Từ Hải đã từ chối mong muốn của Thúy Kiều
(không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
* Lời Từ Hải trách Thúy Kiều
- Từ Hải nâng Kiều ngang hang với chính bản thân mình
- Trân trọng Thúy Kiểu
=> Lý tưởng làm trai của Từ Hải
- “Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
Những hình ảnh, từ ngữ nào thể hiện lời hứa hẹn của Từ Hải với Kiều?
- Nh?ng hỡnh ?nh, õm thanh ? cu?ng di?u.
? khỏt v?ng xõy d?ng co d?, lm nờn nh?ng di?u l?n lao.
- Hoỏn d?: "m?t phi thu?ng"
=> L?i l? th? hi?n chớ khớ anh hựng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
* Can ngăn
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận, biết là đi đâu?
Những lí lẽ mà Từ Hải đưa ra để can ngăn Kiều là gì? Nhận xét về các lí lẽ đó?
- Hoàn cảnh thực tại: “bốn bể không nhà”  sự nghiệp mới bắt đầu, còn nhiều khó khăn.
=> Lý lẽ rất thực tế
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
* Lời hẹn
Lời hẹn của Từ Hải là gì? Em có nhận xét gì về lời hẹn đó?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là một năm sau vội gì!"

? L?i h?a cú th?i h?n c? th? "m?t nam sau"
=> Ngu?i anh hựng xu?t chỳng v ngu?i ch?ng chõn thnh, g?n gui.
=> Kh?ng d?nh s? quy?t tõm, ni?m tin vo tuong lai, s? nghi?p
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
Ngôn ngữ đối thoại giữa Từ Hải và Thúy Kiều
Thúy Kiều
Từ Hải
Bổn phận-người vợ
Tâm ý: chia sẻ,…
Ứng xử lẽ thường
Tri âm, tri kỉ
Thấu hiểu nếp nữ nhi
Ứng xử phi thường
Nhận xét phẩm chất của họ?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật Từ Hải
b. Lí tưởng của anh hùng Từ Hải
Hoài bão
Khát vọng
- Hình ảnh, âm thanh: mười vạn tinh binh, bóng tinh, tiếng chiêng.
Kì vĩ, hùng tráng, vang dội
- Biện pháp nói quá: Bao giờ…..
Khát khao xây dựng sự nghiệp uy danh, lừng lẫy, một vùng trời tự do.
- Chân dung anh hùng: kì tài , xuất chúng
Sức mạnh nội lực thôi thúc.
Hoài bão, khát vọng lớn lao.
Mong muốn
Hẹn ước
- Mong muốn: đón Kiều khi đã hoàn thành sự nghiệp lớn  Trân trọng Kiều
- Trần tình: Nỗi khổ tâm của người lạnh lùng(đối thoại – độc thoại)
Hẹn ước: Tự tin, đinh ninh, chắc nịnh  Niềm tin vào tài năng, chí hướng của bản thân.
 Lý tưởng anh hùng gắn với tư tưởng nhân văn cao đẹp.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Từ Hải dứt áo lên đường (2 câu cuối)
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Từ Hải dứt áo lên đường (2 câu cuối)
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
- Thái độ, cử chỉ: “Quyết lời dứt áo ra đi”
=> Lời nói và hành động liên tiếp mau lẹ, dứt khoát, quyết đoán, không chút do dự không để tình cảm lung lạc ý chí.
Tìm biện pháp nghệ thuật có trong hai câu thơ cuối?
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Từ Hải dứt áo lên đường (2 câu cuối)
Quyết lời dứt áo ra đi,
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
- Hỡnh ?nh ?n d?:
cỏnh chim b?ng
khỏt v?ng xõy d?ng s? nghi?p l?n
khỏt v?ng t? do
 Miêu tả nhân vật theo hướng lí tưởng hoá bằng bút pháp ước lệ và cảm hững vũ trụ  lí tưởng anh hùng của Nguyễn Du.
Bỳt phỏp lớ tu?ng hoỏ: Miờu t? m?t con ngu?i anh hựng nghia hi?p, cú tinh th?n t? do, cú chớ khớ v ti nang xu?t chỳng, dỏm nghi dỏm lm.
S? sỏng t?o d?c dỏo c?a Nguy?n Du:
T? H?i c?a Thanh Tõm Ti Nhõn: miờu t? tr?n tr?i, cú nột tu?ng cu?p, l?i t?ng thi h?ng, di buụn.
T? H?i trong Truy?n Ki?u: cú tinh th?n t? do, nghia hi?p ("Ki?u g?p T? H?i"), ti nang phi thu?ng ("Chớ khớ anh hựng").
Ngu?i chinh phu c? di l di, ch? ngang ng?n giỏo vo ngn hang beo ho?c ch? im l?ng:
"Nh? r?i tay l?i c?m tay,
Bu?c di m?t bu?c, giõy giõy l?i d?ng"
Qua hình ảnh Từ Hải, Nguyễn Du muốn gửi gắm điều gì ?
* Quan niệm và mơ ước của Nguyễn Du về người anh hùng lí tưởng
Chân dung kì vĩ, mang tầm vũ trụ
Chí khí, tài năng, bản lĩnh phi thường
Thực hiện giấc mơ công lí
Tiểu kết
Vẻ đẹp chí khí anh hùng của Từ Hải
Tính cách anh hùng
Phẩm chất anh hùng






Phi thường, xuất chúng
Khát vọng lớn lao
Cảm hứng lãng mạn
Bút pháp ước lệ, Bút pháp lí tưởng hóa.





Tôn nên vẻ đẹp phi thường
III. TỔNG KẾT
GIÁ TRỊ NỘI DUNG
GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
- Qua vẻ đẹp chất khí, lí tưởng anh hung của Từ Hải, Nguyễn Du gửi gắm giấc mơ về công lý, công bằng trong xã hội.
- Tự Hải là biểu tượng của khát vọng tự do, của tư tưởng nhân văn cao đẹp
=> Lý tưởng anh hung cao cả, rất đỗi bình dị
- Cảm hứng sáng tạo: Lãng mạn
- Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng trưng, lí tưởng hóa con người với vũ trụ.
- Ngôn ngữ: Tôn xưng, ngưỡng mộ và ngợi ca
=> Vẻ đẹp: Anh hung xuất chúng
LUYỆN TẬP
Cõu 1: L?i núi no c?a T? H?i b?c l? rừ nh?t lớ tu?ng anh hựng?

a. "Trụng v?i tr?i b? mờnh mang,
Thanh guom yờn ng?a lờn du?ng th?ng rong".

b. "Bao gi? mu?i v?n tinh binh,
Ti?ng chiờng d?y d?t búng tinh r?p du?ng".

c. "Quy?t l?i d?t ỏo ra di
Giú mõy b?ng dó d?n kỡ d?m khoi".

d. C? a, b v c.
LUYỆN TẬP
Cõu 2: Cỏch hi?u no chớnh xỏc nh?t v? t? "m?t phi thu?ng" trong cõu tho "Lm cho rừ m?t phi thu?ng"?

a. M?t con ngu?i xu?t chỳng, hon ngu?i.

b. Di?n m?o hon ngu?i, lm du?c nh?ng vi?c tr?ng d?i.

c. Cú ý chớ lm du?c nh?ng vi?c gian khú.

d. Cỏ tớnh m?nh m?, tinh thụng vừ ngh?.
LUYỆN TẬP
Cõu 3: Nột d?c s?c trong ngh? thu?t xõy d?ng nhõn v?t T? H?i c?a Nguy?n Du l:

a. Hon ton sỏng t?o, khụng d?a theo b?t kỡ khuụn m?u no.
b. Gi? l?i nh?ng nột tớnh cỏch c?a T? H?i trong "Kim Võn Ki?u truy?n".
c. Miờu t? theo bỳt phỏp lớ tu?ng hoỏ, dựng nh?ng hỡnh ?nh u?c l?.
d. Miờu t? theo bỳt phỏp hi?n th?c, cỏ tớnh du?c th? hi?n d?m nột.
CÂU HỎI TÍCH HỢP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
Qua nhân vật Từ Hải, anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân trong cuộc sống ?
BÀI TẬP
Câu 1: Hãy chỉ ra những biểu hiện chí khí anh hùng của nhân vật Từ Hải qua đoạn trích.?
Câu 2: Nguyễn Du đã sử dụng những hình thức nghệ thuật nào để xây dựng chân dung chí khí, lí tưởng của người anh hùng Từ Hải?
Câu 3: * Tham khảo nguồn mạng và chỉ ra điểm khác biệt giữa nhân vật Từ Hải trong Kim Vân Kiều Truyện và nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều của Nguyễn Du?
Câu 4: Có ý kiến cho rằng “Khi xây dựng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du đã gửi gắm những ước mơ khát vọng của mình”. Em có nhận xét như thế nào về nhận định trên?
Câu 5: Từ tình yêu của Thuý Kiều và Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiểu - Nguyễn Du), hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 - 600 từ) nêu suy nghĩ của anh/chị vể tình yêu thời hiện đại.
Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!
 
Gửi ý kiến