Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Pek Nho
Ngày gửi: 17h:54' 21-11-2021
Dung lượng: 556.5 KB
Số lượt tải: 300
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5:
TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
(Tiếp theo)
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Thuật toán là gì, nêu các bước giải một bài toán trên máy tính?
2. Hãy chỉ ra input và output của bài toán sau ?

Số bạn đạt học lực giỏi trong lớp em.

b) Số lớn nhất trong dãy n số cho trước
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 2: Một hình A được ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài là b và một hình bán nguyệt bán kính a . Hãy tính diện tích của hình A?
Hình A

Em hãy xác định bài toán (Input, Output) ?
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
INPUT
OUTPUT
a là ½ chiều rộng hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt , b là chiều dài hình chữ nhật.
Diện tích S của hình A
a)- Xác định bài toán:
Hãy nêu các bước tính diện tích
hình A ?
Hình A
b)- Mô tả thuật toán


Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
a)- Xác định bài toán:
Cách tính diện tích hình A:
Tính diện tích hình chữ nhật: S1 = 2ab
Tính diện tích hình bán nguyệt: S2 =
Tính diện tích hình A: S = S1+ S2
b)- Mô tả thuật toán
Hình A
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán
Hình A
Bước 1: S1 2ab {Tính diện tích hình chữ nhật }

Bước 2: S2 {Tính diện tích hình bán nguyệt}

Bước 3: S S1+ S2 và kết thúc {Tính diện tích hình A}
Lưu ý: Trong biểu diễn thuật toán kí hiệu ? để chỉ phép gán giá trị cho biến. VD S ? 0 (Gán giá trị 0 cho biến S)

Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví du 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.

Em hãy xác định
bài toán
(Input, Output)?
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví du 3: Tính tổng của 100 số tư nhiên đầu tiên.
a)- Xác định bài toán:
INPUT
OUTPUT
Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100
Giá trị của tổng 1+2+…+100

Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán
Hãy nêu các bước tính tổng S của 5 số tự nhiên
đầu tiên?
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán
Bước1: S 0
Bước2: S S + 1
Bước3: S S + 2
Bước4: S S + 3

Bước 5: S S + 4
Bước 6: S S + 5
S= 1
S= 3
S= 6
S= 10
S= 0
2
1
2
3
4
5
1
3
+
+
+
+
S=
4
5
S= 15
S= 0
+
+
+
+
+
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán
Bước1: S 0
Bước2: S S + 1
Bước3: S S + 2
...........

Bước 101: S S + 100
S= 1
S= 4950
S= 0
2
1
2
3
1
+
+
+
+
S=
100
S= 5050
S= 0
+
+
+
100

…………………
S= 4851
99
+
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán
Bước1: S 0
Bước2: S S + 1
Bước3: S S + 2
...........

Bước 101: S S + 100
Nhận xét:

Thuật toán quá dài dòng.

Ở các bước chỉ có 1 phép cộng được thực hiện lặp lại theo quy luật: Ssau = Strước+ i.

+ Với i tăng lần lượt 1 đơn vị i=i+1,
từ 1 … 100.

+ Việc tính tổng chỉ thực hiện khi
i 100




Em có nhận xét gì về thuật toán ?
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán
Bước1 : S ← 0; i ← 0;
Bước 2 : i ← i + 1;
Bước 3 : Nếu i ≤ 100, thì S ← S + i và quay lại bước 2 ;
Bước 4 : Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.

Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 3: Tính tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên.
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán
Bước1 : S ← 0; i ← 0;
Bước 2 : i ← i + 1;
Bước 3 : Nếu i ≤ 5,
thì S ← S + i và quay lại bước 2 ;
Bước 4 : Thông báo kết quả và kết thúc thuật toán.

Mô phỏng thuật toán
Tính tổng của n số tự nhiên đầu tiên với n = 5
0
1
Đ
1
2
Đ
3
3
Đ
6
4
Đ
10
5
Đ
15
6
S
KT
0
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x, y
Cốc A chứa nước màu đỏ, cốc B chứa nước màu xanh.
Làm cách nào để tráo đổi cốc A có nước màu xanh, cốc B có nước màu đỏ?
(Giả thiết cốc A và cốc B có thể tích như nhau)

Em hãy nêu cách tráo đổi nước ở cốc A và B ?
Cốc A
Cốc B
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x, y
Cốc A
Cốc B
Cốc C
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x, y
Cốc A
Cốc B
Cốc C
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x, y
Nước của 2 ly đã được hoán đổi
Cốc A
Cốc B
Cốc C
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x, y

Em hãy xác định Input, Output ?
a)- Xác định bài toán:
INPUT
OUTPUT
Hai biến x và y có giá trị tương ứng là a, b
Hai biến x và y có giá trị tương ứng là b, a

Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x, y
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán:
x
Z
x
y
Z
y
Input:
Output:

Em hãy mô tả thuật toán đổi giá trị của x và y ?
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
4. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ 4: Đổi giá trị của hai biến x, y
a)- Xác định bài toán:
b)- Mô tả thuật toán:
Bước 1: z ? x { Giá trị của z = a}
Bước 2: x ? y { Giá trị của x = b}
Bước 3: y ? z { Giá trị của y= a}
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
BÀI TẬP
Hãy tính diện tích hình A được giới hạn bởi 2 đường tròn đồng tâm
có bán kính lớn là R1 và bán kính nhỏ R2
R1
R2
A
- Input: R1, R2
- Output: Diện tích S của hình A.
Mô tả thuật toán:
Bước 1: S1  R12
Bước 2: S2  R22
Bước 3: S  S1 - S2
Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài cũ, đọc trước phần tiếp theo của bài.
Làm bài tập 4, 5 SGK/45.
1. Hướng dẫn bài tập 4:
- Nếu giá trị của x nhỏ hơn giá trị của y (thoả mãn điều kiện) thì kết thúc.
- Ngược lại thì ta phải đổi giá trị của 2 biến.
Hướng dẫn bài tập 5:
- Cho dãy số : 1, 2, 3, 4,5, …N
Thì tổng của N số tự nhiên là: S=S+i, với i lần lượt tăng 1 đơn vị và i ≤ N.
Cho dãy số: a1, a2, … aN
Thì tổng của các phần tử của dãy số là : S=S+ ai với i lần lượt tăng 1 đơn vị và i ≤ N
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
và các em học sinh !
468x90
 
Gửi ý kiến